vanban.org

Điều 7. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế — Quyết định 138/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 28/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
28/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 138/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành sau khi đã được ủy ban nhân dân cấp xã, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra thông tin báo cáo, lập tờ trình kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành quyết định cưỡng chê.
  2. Tờ trình gồm các nội dung cơ bản sau: báo cáo kết quả triển khai thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; diễn biến và kết quả vận động, thuyết phục, đối thoại với các bên hoặc một trong các bên tranh chấp; yêu cầu của các bên hoặc một trong các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế.