vanban.org

Điều 19. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế — Quyết định 138/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 28/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
28/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 138/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế

Tùy theo nội dung thi hành của từng quyết định cưỡng che mà hồ sơ thi hành quyết định cưỡng chế bao gồm:

  1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu.
  2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai (nếu có).
  3. Biên bản giao, nhận quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp giao quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trực tiếp; hoặc giấy báo phát của đơn vị cung cấp địch vụ chuyển phát trong trường hợp gửi quyết định giải quyêt tranh châp đât đai qua dịch vụ chuyển phát bằng hình thức bảo đảm.
  4. Biên bản ghi nhận diễn biến và kết quả vận động, giải thích, thuyết phục và đối thoại do ủy ban nhân .dân cạp .xà ,noi-CÓ đất tranh xứiấplâp vả có xác nhận của ủy'ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam cùng cấp, trong đỏ cô thể hiện nội dung việc các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành.
  5. Quyết định cưỡng chế.
  6. Biên bản giao, nhận quyết định cưỡng chế trong trường hợp giao quyết định trực tiếp; hoặc giấy báo phát của đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát trong trường hợp gửi quyêt định cưỡng chê qua dịch vụ chuyên phát băng hình thức bảo đảm.
  7. Biên bản mở và biên bản kết thúc việc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế.
  8. Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
  9. Kế hoạch, phương án tổ chức thực hiện cưỡng chế đã được phê duyệt.
  10. Biên bản ghi nhận diễn biến và kết quả vận động, giải thích, thuyết phục và đối thoại với người bị cưỡng chế do Ban thực hiện cưỡng chế lập.
  11. Biên bản ghi nhận kết quả việc người bị cưỡng chế hoàn thành xong hoặc chưa hoàn thành xong các nội dung nêu tại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (nếu có).
  12. Thông báo về việc cưỡng chế.
  13. Biên bản mờ và biên bản kết thúc việc niêm yết thông báo về việc cưỡng chế.
  14. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế.
  15. Biên bản tạm giữ, bảo quản tài sản cưỡng chế (nếu có).
  16. Thông báo nhận lại tài sản (nếu có).
  17. Biên bản giao trả lại tài sản tạm giữ, bảo quản (nếu có).
  18. Vãn bản báo cáo của Ban thực hiện cưỡng chế về việc đã thi hành xong quyết định cưỡng chế.
  19. Hình ảnh, thiết bị lưu trữ hình ảnh, âm thanh (nếu có), các văn bản đã gửi cho người bị cưỡng chế nhưng bị đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát trả lại hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận và các vãn bản, tài liệu khác liên quan.