vanban.org

Điều 15. Tổ chức thỉ hành quyết định cưỡng chế — Quyết định 138/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 28/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
28/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 138/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tổ chức thỉ hành quyết định cưỡng chế

  1. Ban .thục hiện .cưỡng chế liến hành cưỡng chế với sợ tham gia chứng kiến của đại diện ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Trưởng khu dân cư (thôn, khu phố) nơi có đất tranh chấp.

Trước khi bắt đầu việc cưỡng chế, Trưởng Ban thực hiện cưỡng chế công bố công khai nội dung quyết định cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế; thời hạn thực hiện việc cưỡng chế; nêu rõ quyền, nghĩa vụ của người bị cưỡng chế, người thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật và phát lệnh cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế vắng mặt tại buổi cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế vẫn tiến hành cưỡng chế sau khi đã công bố quyết định cưỡng chế.

  1. Ban thực hiện cưỡng chế có quyền yêu cầu người bị cưỡng chể và những người không có nhiệm vụ phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, đồng thời tự tháo dỡ, di chuyển tài sản của mình ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm yêu cầu lực lượng cưỡng chế di chuyển người bị cưỡng chế và những người không có nhiệm vụ, cùng tài sản của họ ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp chủ sở hữu tài sản vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chổi nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi rõ họ tên, địa chỉ của chủ sở hữu tài sản, số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản, với đầy đủ chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của Trưởng Ban thực hiện cưỡng chế, người chứng kiến, người bị cưỡng chế (trường hợp người bị cưỡng chế có mặt nhưng từ chối, không ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản thì trong biên bản ghi rõ lý do); tiến hành niêm phong tài sản và bàn giao tài sản cho ủy ban nhân dân cấp xã để trông giữ, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản. Người có tài sản phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản tài sản.

  1. Ban thực hiện cưỡng chế xác định ranh giới, mốc giới trên thực địa theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp.
  2. Trường hợp người bị cưỡng chế cỏ hành vi chống đối, không thực hiện quyết định cưỡng chế sau khi đã được vận động, giải thích, thuyết phục nhưng không có hiệu quả thì Ban thực hiện cưỡng che cùng với các cơ quan, tổ chức phối hợp tham gia thực hiện cưỡng chế huy động lực lượng, phương tiện để bảo đảm thi hành cưỡng chế.
  3. Trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng che, nếu người bị cưỡng chế có hành vi vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì Ban thực hiện cưỡng chế đề xuất và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
  4. Trong quá trình thực hiện cưỡng chế nếu có dấu hiệu xảy ra tình huống phức tạp, không an toàn thì Trưởng Ban thực hiện cưỡng chế tạm dừng ngay việc cưỡng chế, khẩn trương báo cáo người đứng đầu cơ quan Đảng và chính quyền cấp huyện để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.