vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 138/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 28/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
28/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 138/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Quyết định giải quyết tranh chắp đất đai có hiệu ỉực thi hành trong các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 90a Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 nãm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đã được bổ sung tại khoản 58 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
  2. Người bị cưỡng chế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị áp dụng biện pháp cưỡng chế và phải chấp hành quyết định cưỡng chế.