vanban.org

Điều 9. Điều kiện để được bồi thường về đất. — Quyết định 136/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/06/2005
Hậu Giang Ban hành 12/08/2004 Hiệu lực 27/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 136/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 136/2004/QĐ-UB
03/06/200522/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 136/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện để được bồi thường về đất.

Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây. Thì được bồi thường về đất:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thấm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được UBND xã. phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính:

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất:

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 mà nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993;

e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó có ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà nay UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không cỏ các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, được UBND cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân, Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch: không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thấm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

9.Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền. chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ đạo được UBND cấp xã nơi cỏ đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

10.Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a). Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước:

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.