Điều 34. Lập khu TĐC.
1. Diện tích chỗ ở trong khu TĐC tùy theo quy hoạch được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi dự án. Diện tích chỗ ở được bố trí TĐC tập trung cụ thể sau:
KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÔ THỊ
| Diện tích đất thổ cư bị thu hồi | Diện tích chỗ ở được bố trí |
| 1. Từ 40 m2 đến dưới 60 m2 | Từ 40 m2 đến dưới 60 m2 |
| 2. Từ 60 m2 đến dưới 100 m2 | Từ 60 m2 đến dưới 100 m2 |
| 3. Từ 100 m2 đến dưới 150 m2 | Từ 100 m2 đến dưới 150 m2 |
| 4. Từ 150 m2 trở lên | Từ 120 m2 đến dưới 150 m2 |
KHU TÁI ĐỊNH NÔNG THÔN
| ||||||||
| Diện tích đất thổ cư bị thu hồi | Diện tích chỗ ở được bố trí | |||||||
| 1.Từ 100 m2 đến dưới 150 m2 | Từ 100 m2 đến dưới 150 m2 | |||||||
| 2.Từ 150 m2 đến dưới 200 m2 | Từ 120 m2 đến dưới 200 m2 | |||||||
| 3.Từ 200 m2 trở lên | Từ 150 m2 đến 200 m2 |
2. Trong trường hợp chỗ ở tại khu TĐC theo quy hoạch chi tiết lớn hơn hoặc nhỏ hơn diện tích chỗ ở được bố trí TĐC tại Quy định này (trường hợp chỗ ở bố trí TĐC cho hộ gia đình nhỏ hơn diện tích hộ được hưởng hoặc ngược lại) thì chủ đầu tư hoặc hộ gia đình phải bù khoản tiền chênh lệch diện tích đó.
3. Trường hợp chưa xây dựng xong khu TĐC nhưng do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, chủ đầu tư phải bố trí nơi tạm cư hoặc hồ trợ chi phí thuê nhà tạm cư 500.000đ/hộ/tháng trong thời gian 06 tháng chờ lập khu TĐC và xây dựng chồ ở mới, nhưng không quá 12 tháng phải ổn định nơi ở mới cho người được TĐC.
- Từ 1 khẩu đến 5 khẩu : 1 hộ tạm cư - Từ 6 khẩu đến 10 khẩu : 2 hộ tạm cư - Từ 11 khấu trở lên : 3 hộ tạm cư |
Trường hợp hộ gia đình có nhiều nhân khẩu được tính như sau: