Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định nàv "Quy định tạm thời về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang". — Quyết định 136/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2005
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 03/06/2005
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 22 năm
03/06/200522/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
27/08/2004Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 136/2004/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định nàv "Quy định tạm thời về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Các trường hợp sử dụng đất không thuộc phạm vi áp dụng quy định này.
Điều 3. Thực hiện thu hồi đất.
Điều 4. Đối tượng phải chi trả BTTH, HT&TĐC.
Điều 5. Đối tượng được BTTH, HT&TĐC.
Điều 6. Tái định cư.
Điều 7. Chi phí BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng.
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 8. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại. hồ trợ về đất.
Điều 9. Điều kiện để được bồi thường về đất.
Điều 10. Những trường hợp không được bồi thường về đất.
Điều 11. Mức bồi thường về đất khi thu hồi.
Điều 12. Giá đất để tính bồi thường.
Điều 13. Bồi thường đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các tổ chức.
Điều 15. Bồi thường đối với đất ở.
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Điều 17. Nộp ngân sách Nhà nước tiền bồi thường về đất.
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản.
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất.
Điều 20. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà. công trình.
Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 22. Bồi thường về mồ mả.
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử. nhà thờ. chùa, đình, am, miếu.
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
Điều 25. Tiền bồi thường về tài sản nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc.
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 27. Hỗ trợ di chuyển.
Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định khôi phục sản xuất.
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Điều 30. Các khoản hỗ trợ khác.
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 31. Những quy định chung.
Điều 32. Tiêu chuẩn được bố trí vào khu TĐC.
Điều 33. Nguồn vốn xây dựng khu TĐC, điểm TĐC.
Điều 34. Lập khu TĐC.
Điều 35. Hỗ trợ TĐC phân tán.
Điều 36. Giá đất trong khu TĐC tập trung.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Giao nhiệm vụ BTTH, HT&TĐC.
Điều 38. Trách nhiệm của Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng các cấp.
Điều 39. Thẩm định phương án BTTH, HT&TĐC của dự án.
Điều 40. Chủ dự án tự thỏa thuận bồi thường, hồ trợ.
Điều 41. Trách nhiệm của UBND các cấp:
Điều 42. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh:
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc BTTH, HT&TĐC.
Điều 44. Chi phí tổ chức thực hiện BTTH, HT&TĐC.
Điều 45. Trách nhiệm của người bị thu hồi đất:
Điều 46. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy