vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đăng ký dự tuyển và phí dự tuyển công chức — Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 11/2017/QĐ-UBND · 01/06/2017
Cao Bằng Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 07/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức · 1333/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 6 Quy chế xét tuyển dụng công chức, viên chức · 2022/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đăng ký dự tuyển và phí dự tuyển công chức

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức bao gồm.

a) Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ. Trong đơn phải ghi rõ đơn vị dự tuyển, vị trí dự tuyển, ngạch dự tuyển;

b) Đối với người địa phương khác phải có đơn cam kết phục vụ tại nơi đăng ký dự tuyển ít nhất 03 năm đối với nữ, 05 năm đối với nam;

c) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật dán ảnh 4x6 theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

d) Bản sao giấy khai sinh;

đ) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập (học bạ hoặc bảng điểm quá trình đào tạo) theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;

e) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

g) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

2. Phí dự tuyển công chức: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.