vanban.org

Điều 21. Quyết định tuyển dụng và nhận việc — Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 11/2017/QĐ-UBND · 01/06/2017
Cao Bằng Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 07/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức · 1333/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 6 Quy chế xét tuyển dụng công chức, viên chức · 2022/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND › Chương 6 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Quyết định tuyển dụng và nhận việc

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở Nội vụ để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng bao gồm:

a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.

Thời điểm cơ quan có thẩm quyền chứng thực văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và cấp phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi Sở Nội vụ. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày, Giám đốc Sở Nội vụ phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hủy kết quả trúng tuyển.

4. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi Sở Nội vụ và cơ quan sử dụng công chức. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này. Sau thời hạn nêu trên người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc thì cơ quan sử dụng công chức báo cáo Sở Nội vụ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

5. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này thì Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó đảm bảo có đủ các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 16 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức).

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức).