Điều 15. Chức danh cán bộ, công chức cấp xã
A- Đối với các xã, thị trấn được bố trí 19 cán bộ, công chức gồm các chức danh sau:
1- Các đơn vị ở đồng bằng có dưới 8.000 dân, ở miền núi có dưới 5.000 dân(ở các đơn vị này có 01 Phó chủ tịch UBND):
* Cán bộ chuyên trách cấp xã:
1.1- Bí thư Đảng uỷ.
1.2- Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Bí thư hoặc Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng).
* Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.
1.3- Phó Chủ tịch HĐND.
1.4- Chủ tịch UBND.
1.5- Phó chủ tịch UBND.
1.6- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ Quốc.
1.7- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
1.8- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ.
1.9- Chủ tịch Hội nông dân.
1.10- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
*Công chức cấp xã:
1.11- Chỉ huy trưởng Quân sự.
1.12- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy)
1.13- Văn phòng - Thống kê.
1.14- Tài chính - Kế toán.
1.15- Địa chính - Xây dựng
1.16 và 1.17 : Có 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch trong đó có 01 người làm nhiệm vụ của Phó trưởng công an.
1.18 và 1.19: Có 02 công chức Văn hoá - Xã hội trong đó có 01 người làm nhiệm vụ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2- Các xã ở đồng bằng có từ 8.000 dân trở lên, các xã miền núi có từ 5.000 dân trở lên và các thị trấn (ở những đơn vị này có 2 Phó chủ tịch UBND).
* Cán bộ chuyên trách cấp xã:
2.1- Bí thư Đảng uỷ.
2.2- Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Bí thư hoặc Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng).
* Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.
2.3- Phó chủ tịch HĐND
2.4- Chủ tịch UBND.
2.5 và 2.6: Có 02 Phó chủ tịch UBND
2.7- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ Quốc.
2.8- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
2.9- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ.
2.10- Chủ tịch Hội nông dân.
2.11- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
*Công chức cấp xã:
2.12- Chỉ huy trưởng Quân sự.
2.13- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy)
2.14- Văn phòng - Thống kê.
2.15- Tài chính - Kế toán.
2.16- Địa chính - Xây dựng
2.17 và 2.18 - Có 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch trong đó có 01 người làm nhiệm vụ của Phó trưởng công an.
2.19- Văn hoá - Xã hội.
B. Cán bộ, công chức ở các phường của thị xã Phủ Lý gồm các chức danh sau:
* Cán bộ chuyên trách cấp xã:
1- Bí thư Đảng uỷ.
2- Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Bí thư hoặc Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng).
* Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.
3- Phó chủ tịch HĐND.
4- Chủ tịch UBND.
5 và 6 - Có 02 Phó chủ tịch UBND
7- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ Quốc.
8- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
9- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ.
10- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
*Công chức cấp xã:
11- Chỉ huy trưởng Quân sự.
12- Văn phòng - Thống kê.
13- Tài chính - Kế toán.
14- Địa chính - Xây dựng
15- Tư pháp - Hộ tịch.
16 và 17 - Có 02 công chức Văn hoá-Xã hội trong đó có 01 người làm nhiệm vụ Lao động - Thương binh -Xã hội.
18- Chủ tịch Hội nông dân (đối với các phường có Hội nông dân)
C- Đối với các xã, thị trấn được bố trí trên 20 cán bộ, công chức:
ở các đơn vị này, các chức danh được quy định như điểm 2 mục A điều 15 đã nêu ở trên, tuỳ tình hình và nhu cầu về công chức cấp xã ở từng nơi để bố trí số công chức tăng thêm vào các chức danh: Văn hoá - Xã hội làm nhiệm vụ Lao động Thương binh-Xã hội, Địa chính - Xây dựng làm nhiệm vụ giao thông thuỷ lợi, Tài chính - Kế toán, Văn phòng- thống kê