vanban.org

Điều 15. Chức danh cán bộ, công chức cấp xã — Quyết định 1307/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2010 Sửa đổi, bổ sung: 11/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Hà Nam Ban hành 29/09/2004 Hiệu lực 14/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1307/2004/QĐ-UB Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. · 1307/2004/QĐ-UB
20/05/201011/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/10/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1307/2004/QĐ-UB › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chức danh cán bộ, công chức cấp xã

            A- Đối với các xã, thị trấn được bố trí 19 cán bộ, công chức gồm các chức danh sau:

            1- Các đơn vị ở đồng bằng có dưới 8.000 dân, ở miền núi có dưới 5.000 dân(ở các đơn vị này có 01 Phó chủ tịch UBND):

            * Cán bộ chuyên trách cấp xã:

            1.1- Bí thư Đảng uỷ.

            1.2- Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Bí thư hoặc  Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng).

            * Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.

            1.3- Phó Chủ tịch HĐND.

            1.4- Chủ tịch UBND.

            1.5- Phó chủ tịch UBND.

            1.6- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ Quốc.  

            1.7- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

            1.8- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ.

            1.9- Chủ tịch Hội nông dân.

            1.10- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

            *Công chức cấp xã:

            1.11- Chỉ huy trưởng Quân sự.

            1.12- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy)

            1.13- Văn phòng - Thống kê.

            1.14- Tài chính - Kế toán.

            1.15- Địa chính - Xây dựng        

            1.16 và 1.17 : Có 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch trong đó có 01 người làm nhiệm  vụ của Phó trưởng công an.

            1.18 và 1.19: Có 02 công chức Văn hoá - Xã hội trong đó có 01 người làm nhiệm vụ Lao động - Thương binh và Xã hội.

            2- Các xã ở đồng bằng có từ 8.000 dân trở lên, các xã miền núi có từ 5.000 dân trở lên  và các thị trấn (ở những đơn vị này có 2 Phó chủ tịch UBND).

            * Cán bộ chuyên trách cấp xã:

            2.1- Bí thư Đảng uỷ.

            2.2- Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Bí thư hoặc Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng).

            * Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.

            2.3- Phó chủ tịch HĐND

            2.4- Chủ tịch UBND.

            2.5 và 2.6: Có 02 Phó chủ tịch UBND

            2.7- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ Quốc.  

            2.8- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

            2.9- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ.

            2.10- Chủ tịch Hội nông dân.

            2.11- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

            *Công chức cấp xã:

            2.12- Chỉ huy trưởng Quân sự.

            2.13- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy)

            2.14- Văn phòng - Thống kê.

            2.15- Tài chính - Kế toán.

            2.16- Địa chính - Xây dựng        

            2.17 và 2.18 - Có 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch trong đó có 01 người làm nhiệm  vụ của Phó trưởng công an.

            2.19- Văn hoá - Xã hội.

            B. Cán bộ, công chức ở các phường của thị xã Phủ Lý gồm các chức danh sau:

* Cán bộ chuyên trách cấp xã:

            1- Bí thư Đảng uỷ.

            2- Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Bí thư hoặc Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng).

            * Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.

            3- Phó chủ tịch HĐND.

            4- Chủ tịch UBND.

            5 và 6 - Có 02  Phó chủ tịch UBND

            7- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ Quốc.     

            8- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

            9- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ.

            10- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

            *Công chức cấp xã:

            11- Chỉ huy trưởng Quân sự.

            12- Văn phòng - Thống kê.

            13- Tài chính - Kế toán.

            14- Địa chính - Xây dựng          

            15- Tư pháp - Hộ tịch.

            16 và 17 - Có 02 công chức Văn hoá-Xã hội trong đó có 01 người làm nhiệm vụ Lao động - Thương binh -Xã hội.

18- Chủ tịch Hội nông dân (đối với các phường có Hội nông dân)

            C- Đối với các xã, thị trấn được bố trí trên 20 cán bộ, công chức:

             ở các đơn vị này, các chức danh được quy định như điểm 2 mục A điều 15 đã nêu ở trên, tuỳ tình hình và nhu cầu về công chức cấp xã ở từng nơi để bố trí số công chức tăng thêm vào các chức danh: Văn hoá - Xã hội làm nhiệm vụ Lao động  Thương binh-Xã hội, Địa chính - Xây dựng làm nhiệm vụ giao thông thuỷ lợi, Tài chính - Kế toán, Văn phòng- thống kê