vanban.org

Điều 7. Quản lý đăng nhập, truy nhập hệ thống thông tin — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Bình Ban hành 14/07/2020 Hiệu lực 24/07/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Bình · 13/2020/QĐ-UBND
24/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý đăng nhập, truy nhập hệ thống thông tin

1. Đối với cơ quan, tổ chức chủ quản hệ thống thông tin:

a) Tổ chức cấp tài khoản truy nhập hệ thống thông tin phù hợp với mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quản trị, khai thác, sử dụng hệ thống; bảo đảm tài khoản của mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng nhập, truy nhập vào hệ thống là duy nhất;

b) Thiết lập mật khẩu tài khoản đăng nhập, truy nhập quản trị máy chủ, thiết bị mạng, hệ thống thông tin có độ phức tạp cao (có độ dài tối thiểu 8 ký tự, có ký tự thường, ký tự hoa, ký tự số hoặc ký tự đặc biệt như !, @, #, $, %) và phải thay đổi ít nhất 03 tháng/lần. Không đặt chế độ tự động ghi nhớ mật khẩu trên các trình duyệt của máy chủ hệ thống trong mọi trường hợp;

c) Các hệ thống thông tin cần giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp vào hệ thống (từ 03 đến 05 lần). Hệ thống tự động khóa tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định trước khi tiếp tục cho đăng nhập và có phương thức hỗ trợ cấp lại mật khẩu tài khoản;

d) Hệ thống mạng không dây (Wifi) nội bộ phải được đặt mật khẩu khi truy nhập và có phương pháp hạn chế người dùng truy nhập, giám sát, điều khiển truy nhập mạng không dây;

đ) Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành các hệ thống thông tin dùng chung sẽ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại do phía người khai thác, sử dụng không tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật tài khoản dẫn đến thông tin cá nhân bị đánh cắp hay bị sửa đổi, các ứng dụng bị sử dụng mạo danh hay các hậu quả tiêu cực khác.

2. Đối với cá nhân người quản trị, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin:

a) Thiết lập mật mã truy nhập và chế độ tự động bảo vệ màn hình sau 10 phút không sử dụng cho tất cả máy chủ, máy trạm;

b) Bảo vệ bí mật thông tin tài khoản của cá nhân hoặc tài khoản của cơ quan, tổ chức khi được phân công nắm giữ đồng thời phải thay đổi ngay mật khẩu tài khoản khi mới được cấp và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, bảo vệ mật khẩu của tài khoản. Không được cho người khác sử dụng tài khoản của cá nhân hoặc của cơ quan, tổ chức;

c) Thiết lập mật khẩu đăng nhập, truy nhập khai thác, sử dụng hệ thống thông tin có độ phức tạp cao (có độ dài tối thiểu 8 ký tự, có ký tự thường, ký tự hoa, ký tự số hoặc ký tự đặc biệt như !, @, #, $, %) và phải thay đổi ít nhất 03 tháng/lần. Không đặt chế độ tự động ghi nhớ mật khẩu đăng nhập, truy nhập khai thác, sử dụng hệ thống thông tin trên các trình duyệt của máy tính trong mọi trường hợp.