Điều 11. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
1. Các hoạt động liên quan đến xây dựng, nâng cấp, mở rộng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin phải thực hiện xác định cấp độ và phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng. Cơ quan, tổ chức chủ quản hệ thống thông tin phải xây dựng, triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an toàn thông tin mạng và tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ về an toàn thông tin của các hệ thống thông tin đang quản lý.
2. Công tác quản lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc xác định cấp độ và phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng; thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ; thực hiện các yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; giám sát an toàn hệ thống thông tin; xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an toàn thông tin mạng; kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; báo cáo, chia sẻ thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia và hướng dẫn tại Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
3. Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện xác định cấp độ, phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng, giám sát, kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với mạng diện rộng (WAN), các hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu điện tử của tỉnh và xây dựng, triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an toàn thông tin mạng của tỉnh.