Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng
1. Cơ quan, tổ chức chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Xác định danh sách các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra phục hồi dữ liệu hệ thống từ dữ liệu sao lưu; ban hành và thực hiện quy trình sao lưu dự phòng và phục hồi dữ liệu, phần mềm;
b) Tổ chức lưu trữ dữ liệu sao lưu ở nơi an toàn, không cùng phân vùng lưu trữ các ứng dụng và thường xuyên kiểm tra, bảo đảm sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần thiết.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân người khai thác, sử dụng hệ thống thông tin và dữ liệu:
a) Lập kế hoạch và thực hiện sao lưu dữ liệu dự phòng định kỳ đối với các dữ liệu quan trọng, tối thiểu mỗi tháng một lần; trường hợp cần thiết phải áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng ký số chứng thực;
b) Việc sao lưu dữ liệu dự phòng phải bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, và tin cậy. Sau khi sao lưu phải tổ chức lưu trữ bản sao lưu bằng thiết bị lưu trữ ngoài phù hợp, bảo đảm tính bảo mật và sẵn sàng cho việc phục hồi dữ liệu khi cần thiết.