vanban.org

Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Bình Ban hành 14/07/2020 Hiệu lực 24/07/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Bình · 13/2020/QĐ-UBND
24/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng

1. Cơ quan, tổ chức chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:

a) Xác định danh sách các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra phục hồi dữ liệu hệ thống từ dữ liệu sao lưu; ban hành và thực hiện quy trình sao lưu dự phòng và phục hồi dữ liệu, phần mềm;

b) Tổ chức lưu trữ dữ liệu sao lưu ở nơi an toàn, không cùng phân vùng lưu trữ các ứng dụng và thường xuyên kiểm tra, bảo đảm sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần thiết.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân người khai thác, sử dụng hệ thống thông tin và dữ liệu:

a) Lập kế hoạch và thực hiện sao lưu dữ liệu dự phòng định kỳ đối với các dữ liệu quan trọng, tối thiểu mỗi tháng một lần; trường hợp cần thiết phải áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng ký số chứng thực;

b) Việc sao lưu dữ liệu dự phòng phải bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, và tin cậy. Sau khi sao lưu phải tổ chức lưu trữ bản sao lưu bằng thiết bị lưu trữ ngoài phù hợp, bảo đảm tính bảo mật và sẵn sàng cho việc phục hồi dữ liệu khi cần thiết.