vanban.org

Điều 6. Yêu cầu chung về quản lý an toàn thông tin mạng — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Bình Ban hành 14/07/2020 Hiệu lực 24/07/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Bình · 13/2020/QĐ-UBND
24/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu chung về quản lý an toàn thông tin mạng

1. Đối với cơ quan, tổ chức:

a) Thực hiện phân loại thông tin do mình sở hữu theo thuộc tính bí mật để có biện pháp bảo vệ phù hợp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Khi sử dụng thông tin đã phân loại và chưa phân loại trong hoạt động thuộc lĩnh vực của mình phải xây dựng quy định, thủ tục để xử lý thông tin; xác định nội dung và phương pháp ghi truy nhập được phép vào thông tin đã được phân loại;

b) Áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp để ngăn chặn mất an toàn thông tin mạng xuất phát từ tần số, kho số, tên miền và địa chỉ Internet của mình. Phối hợp, cung cấp thông tin liên quan đến an toàn tài nguyên viễn thông theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Tổ chức các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin, ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng thuộc quyền quản lý và phối hợp chặt chẽ với cơ quan nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để triển khai các biện pháp ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng khi vượt quá thẩm quyền, khả năng;

d) Áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp để ngăn chặn thông tin phá hoại xuất phát từ hệ thống thông tin của mình. Hợp tác với các cơ quan chức năng xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

đ) Xây dựng và công bố công khai biện pháp xử lý, bảo vệ thông tin cá nhân của cơ quan, tổ chức mình. Khi xử lý thông tin cá nhân phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với thông tin do mình xử lý;

e) Phân công, bố trí cán bộ làm công tác chuyên trách về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng phải có trình độ đào tạo hoặc được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ;

g) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng. Khi tiếp nhận, tuyển dụng nhân sự mới phải quán triệt các quy định, quy chế, quy trình, thủ tục an toàn thông tin mạng. Khi nhân sự chuyển công tác, nghỉ việc, nghỉ theo chế độ phải tổ chức bàn giao, thu hồi tài khoản, quyền truy nhập và tất cả tài sản liên quan tới các hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức.

2. Đối với cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động:

a) Thường xuyên cập nhật và nghiêm túc chấp hành quy định, quy chế, quy trình, thủ tục an toàn thông tin mạng của cơ quan, tổ chức và thực hiện các hướng dẫn, khuyến cáo của bộ phận, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng;

b) Tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên mạng, đồng thời có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với thông tin do mình xử lý;

c) Khi tham gia quản lý, vận hành mạng máy tính của cơ quan, tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ bảo mật, an toàn, an ninh thông tin mạng đồng thời chịu trách nhiệm đối với các thông tin mà mình cung cấp;

d) Tự quản lý, bảo quản thiết bị mà mình được giao sử dụng; không tự ý thay đổi, tháo lắp các thiết bị trên máy tính làm ảnh hưởng đến an toàn thông tin mạng; không được vào các trang thông tin điện tử không rõ về nội dung; không tải và cài đặt các phần mềm không rõ nguồn gốc, không liên quan đến công việc chuyên môn; không nhấp chuột vào các đường dẫn lạ không rõ về nội dung; không cho phép bất cứ hành vi nào gây tổn hại đến dịch vụ, gây hư hỏng thiết bị mạng; không cung cấp thông tin không trung thực để công bố trên mạng; sử dụng mạng để thâm nhập vào các mạng máy tính khi chưa được phép; không đưa các thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước lên hệ thống máy tính có kết nối mạng Internet;

đ) Phải sử dụng thư điện tử công vụ và các công cụ trao đổi thông tin, dữ liệu do các cơ quan nhà nước hoặc tổ chức có thẩm quyền cung cấp, cho phép sử dụng trong trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ công việc; không sử dụng các trang mạng xã hội, dịch vụ thư điện tử, công cụ tiện ích điện tử công cộng để trao đổi thông tin quan trọng liên quan đến công việc chuyên môn của cơ quan, tổ chức;

e) Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin mạng hoặc dấu hiệu sự cố an toàn thông tin mạng phải báo cáo kịp thời với cấp trên và bộ phận, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng để xem xét, tham mưu, tổ chức ngăn chặn, xử lý, khắc phục.