Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh trực tiếp chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và thực hiện chức năng Ban Chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, đầu tư, nâng cấp các chính sách, giải pháp, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ phục vụ quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Trung tâm dữ liệu điện tử, mạng diện rộng (WAN) và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh;
c) Hàng năm xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu của các cơ quan, tổ chức để triển khai công tác an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định;
d) Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập, các hội nghị, hội thảo tuyên truyền, phổ biến, cập nhật kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; thường xuyên cập nhật thông tin, thông báo cho các cơ quan, tổ chức biết và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các rủi ro, nguy cơ mất an toàn thông tin do phần mềm độc hại, xung đột thông tin, tấn công mạng gây ra;
đ) Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng quy định nội bộ và thực hiện việc bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin theo quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh;
e) Thực hiện chức năng Đơn vị chuyên trách về ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. Tham gia hoạt động ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia khi có yêu cầu từ Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Trung tâm ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (VNCERT/CC).
3. Công an tỉnh có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch, kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin, môi trường mạng gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác thanh tra, kiểm tra về công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng;
c) Điều tra và xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng theo thẩm quyền.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức rà soát, cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Trung tâm dữ liệu điện tử, mạng diện rộng (WAN), các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, hệ thống thông tin của sở, ban, ngành, địa phương và xây dựng, duy trì, phát triển hệ thống phòng, chống phần mềm độc hại tập trung của tỉnh.
5. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm:
a) Tổ chức quán triệt, thực hiện Quy chế này; tổng hợp, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình, kết quả công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng tại cơ quan, tổ chức;
b) Phân công bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan, tổ chức; tạo điều kiện để các cán bộ phụ trách an toàn thông tin mạng được học tập, nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng về an toàn thông tin mạng;
c) Ban hành và tổ chức thực hiện quy định, quy chế nội bộ về bảo đảm an toàn thông tin mạng phù hợp với Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan; thực hiện xác định cấp độ an toàn thông tin mạng và phương án bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức quản lý theo quy định;
d) Phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai công tác kiểm tra, hỗ trợ ngăn chặn, xử lý, khắc phục nguy cơ, sự cố an toàn thông tin mạng kịp thời, nhanh chóng, hiệu quả;
đ) Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn thông tin mạng.
6. Các doanh nghiệp, đơn vị tư vấn, cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet, công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước tỉnh có trách nhiệm:
a) Tư vấn, cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo mật, an toàn thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định của pháp luật liên quan;
b) Tư vấn, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức ngăn chặn, xử lý, khắc phục hậu quả các nguy cơ mất an toàn thông tin mạng hoặc sự cố an toàn thông tin mạng liên quan đến sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet, công nghệ thông tin do mình tư vấn, cung cấp. Tham gia, phối hợp các hoạt động ứng cứu, khắc phục sự cố an toàn thông tin mạng khi có yêu cầu, điều phối của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh và cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền.
7. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có tham gia hoạt động khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh có trách nhiệm tuân thủ Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan.