Điều 6. Quy định quản lý quảng trường, trục đường, tuyến phố chính
- Quy định quản lý đối với quảng trường
a) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu Trung tâm đa chức năng Quỳnh Lâm thành phố Hòa Bình đã được phê duyệt với các công trình trọng điểm như: Quảng trường Hòa Bình, Trung trâm hội nghị, Bảo tàng tỉnh…trong đó diện tích quảng trường là 7,67 ha.
b) Quy định quản lý quảng trường: Thực hiện theo nội dung đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và Quy định quản lý ban hành kèm theo đồ án.
2. Các trục đường, tuyến phố chính
Các trục đường, tuyến phố chính được xác định bảo đảm 3 yêu cầu sau:
a) Thuộc phân loại đường phố chính đô thị.
b) Trên các tuyến phố có nhiều công trình công cộng và hỗn hợp.
c) Bộ mặt kiến trúc của các tuyến phố chính: Thực hiện theo Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hòa Bình năm 2011.
Bảng 2. Trục đường, tuyến phố chính trên địa bàn thành phố Hòa Bình
| TT | Tên đường | Thông số (m) | |||
| Lộ giới | Lòng đường | Vỉa hè | Dải phân cách | ||
| A | Trục giao thông đối ngoại | ||||
| 1 | Quốc lộ 6 qua thành phố Hòa Bình | 67 | 15x2 | 17x2 (hành lang bảo vệ đường bộ: bao gồm đường gom và đường sắt nội vùng) | 3 |
| 2 | Hòa Lạc – thành phố Hòa Bình | 42 | 14,5x2 | 5x2 | 3 |
| 3 | Tỉnh lộ | 30 | 15 | 0,5x2 (lề) + 7x2 (hành lang) | - |
| B | Khu nội thị | ||||
| 1 | Đường Thịnh Lang | 36 | 10.5x2 | 6x2 | 3 |
| 2 | Đường Hoàng Văn Thụ | 30 | 8x2 | 6x2 | 2 |
| 3 | Đường Trương Hán Siêu | 30 | 10.0x2 | 4x2 | 2 |
| 4 | Đường Hòa Bình | 25÷27 | 7.5x2 | 5(6)x2 | - |
| 5 | Đường Cù Chính Lan | 30 | 9.0x2 | 6x2 | - |
| 6 | Đường Trần Hưng Đạo | 40 | 12.5x2 | 5x2 | 5 |
| 7 | Đường An Dương Vương | 30 | 9.0x2 | 6x2 | - |
| 8 | Đường Trần Quý Cáp | 30 | 8x2 | 6x2 | 2 |
| 9 | Đường Phùng Hưng | 22 | 12.5 | 4,5÷5x2 | - |
| C | Khu đô thị mở rộng | ||||
| 1 | Đường trục chính khu vực quảng trường | 60 | 8x2 | 10x2 | 24 |
| 2 | Đường trục chính khu vực phía Nam hồ Quỳnh Lâm | 53 | 18x2 | 6x2 | 5 |
| 3 | Đường trục chính khu vực Chăm Mát | 40 | 14.5x2 | 4.5x2 | 2 |
Bảng 3. Quy định quản lý tầng cao, khoảng lùi đối với nhà ở, công trình hành chính – hạ tầng xã hội (HC-HTXH), công trình dịch vụ thương mại (DV-TM) trên tuyến phố chính.
| Nhà ở |
Chung cư cao tầng |
Công trình HC-HTXH |
Công trình DV-TM | |||
Nhà liên kế | Biệt thự | Riêng lẻ cao tầng | ||||
| Khoảng lùi | 0 | 3 | 6 | ≥6 | ≥4 | ≥4 |
| Tầng cao | ≤6 | ≤4 | 79 | ≤25 | ≤15 | ≤25 |
Ghi chú: Đối với trục đường, tuyến phố chính nằm trên những dự án quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt thì tầng cao, khoảng lùi đối với nhà ở, công trình hành chính-hạ tầng xã hội, công trình dịch vụ thương mại quản lý theo đồ án đã được phê phê duyệt.
2. Kế hoạch lập thiết kế đô thị và đầu tư cải tạo đồng bộ các trục đường, tuyến phố chính
a) Giai đoạn 2015 - 2020:
Các tuyến phố: Đường Thịnh Lang; đường Hoàng Văn Thụ; đường Trương Hán Siêu; đường Hòa Bình; đường Cù Chính Lan; đường Trần Hưng Đạo; đường An Dương Vương; đường Trần Quý Cáp; đường Phùng Hưng sẽ được lập đồ án thiết kế đô thị để có giải pháp chỉnh trang, nâng cấp bộ mặt kiến trúc các tuyến phố chính phù hợp chức năng sử dụng đất và nâng cao chất lượng thẩm mỹ cho không gian đô thị.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành Hòa Bình phố lập, trình phê duyệt kế hoạch lập các đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị các tuyến phố chính để triển khai thực hiện.
b) Giai đoạn 2020 - 2025:
Tiếp tục triển khai cải tạo, chỉnh trang các tuyến phố theo đồ án thiết kế đô thị riêng được phê duyệt.
Phấn đấu đến năm 2025 hoàn thành việc thiết kế đô thị các tuyến phố trên toàn thành phố.
3. Kế hoạch ưu tiên cải tạo chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Cần ưu tiên cải tạo, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với những tuyến đường đã có thiết kế đô thị.
b) Từng bước hạ ngầm hệ thống đường dây điện, hệ thống đường cáp viễn thông trên các tuyến phố chính. Phấn đấu đến năm 2025 tiến tới hạ ngầm hóa đồng bộ.
4. Các công trình được phép xây dựng trên các trục đường, tuyến phố chính
a) Đối với trục đường, tuyến phố chính đã có quy hoạch chi tiết:
Việc xây dựng các công trình dọc trục đường, tuyến phố phải tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt và Quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc ban hành kèm theo đồ án;
b) Đối với trục đường đã có quy hoạch phân khu nhưng chưa có quy hoạch chi tiết:
Các lô đất được cấp phép xây dựng nếu đảm bảo các yêu cầu: Thuộc khu vực không thay đổi chức năng sử dụng đất, khu vực hiện trạng, được giữ lại cải tạo nâng cấp; tuân thủ Quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc ban hành theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.
Bảng 4. Các công trình được phép xây dựng hai bên trục, tuyến phố chính.
| STT | Tên đường | Loại Công trình được phép xây dựng |
| A | Trục giao thông đối ngoại | |
| 1 | Quốc lộ 6 qua thành phố Hòa Bình | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); công trình (CT) Công cộng; CT dịch vụ - Thương mại, CT Cơ sở đào tạo; CT Cây xanh. |
| 2 | Hòa Lạc – thành phố Hòa Bình | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng; CT dịch vụ - Thương mại, CT Cơ sở đào tạo; CT Cây xanh. |
| 3 | Tỉnh lộ | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng; CT Giáo dục; CT Dịch vụ- Thương mại; CT Cây xanh. |
| B | Khu nội thị | |
| 1 | Trương Hán Siêu | CT Hành chính - Chính trị, CT Công Cộng, CT Dịch vụ- Thương mại, Nhà ở (hiện trạng & QH mới), CT Cây xanh. |
| 2 | Hòa Bình | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng, CT Cơ sở đào tạo; CT Cây xanh, khu Công nghiệp. |
| 3 | Cù Chính Lan | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng; CT Giáo dục; CT Dịch vụ- Thương mại; CT Cây xanh. |
| 4 | Trần Hưng Đạo | CT Hành chính - Chính trị của Tỉnh, CT Công Cộng, Công trình An ninh Quốc phòng, Nhà ở (hiện trạng & QH mới) |
| 5 | An Dương Vương | CT Dịch vụ - Thương Mại, CT cây xanh, Nhà ở (hiện trạng & QH mới). |
| 6 | Trần Quý Cáp | Đất giáo dục, Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng, Trụ sở cơ quan, ban ngành; CT Cây xanh, |
| 7 | Phùng Hưng | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng; CT Dịch vụ- Thương mại; CT Cây xanh. CT An ninh quốc phòng, Trường học |
| C | Khu đô thị mở rộng | |
| 1 | Trục chính khu vực quảng trường | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng; CT Giáo dục; CT Dịch vụ- Thương mại; CT Cây xanh. |
| 2 | Trục chính khu vực phía Nam hồ Quỳnh Lâm | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng; CT Giáo dục; CT Dịch vụ- Thương mại; CT Cây xanh. |
| 3 | Trục chính khu vực Chăm Mát | Nhà ở (hiện trạng & QH mới); CT Công cộng; CT Giáo dục; CT Dịch vụ- Thương mại; CT Cây xanh. |
c) Tầng cao các công trình xây dựng trên các tuyến phố chính
Các công trình dịch vụ - thương mại, chung cư được xây dựng ≤ 25 tầng (được đề cập trong Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hòa Bình đến năm 2025).
Đối với các tổ hợp công trình >25 tầng phải trình cấp có thẩm quyền quyết định cụ thể.
Chiều cao các công trình > 45m phải có thỏa thuận của cơ quan quốc phòng.
5. Quy định đối với công trình xây dựng tại góc phố
Các công trình xây dựng tại góc giao của các trục đường, tuyến phố chính là điểm nhấn cho không gian kiến trúc đô thị, vì vậy ngoài các yêu cầu chung, cần đảm bảo:
a) Quy định đối với các cạnh của công trình:
Hạn chế mở cửa tại phạm vi cạnh vát.
Không xây các phần đua và các chi tiết nhô ra dưới ban công tầng 2 tại phạm vi cạnh vát để đảm bảo tầm nhìn cho giao thông.
b) Yêu cầu về hình thức kiến trúc:
Kết hợp sử dụng vật liệu và thành phần cảnh quan phong phú, hiện đại.
Có chiếu sáng nhân tạo vào ban đêm.
Đối với nhà ở góc phố: Hình thức kiến trúc của cả 2 cạnh bên và cạnh vát phải được thiết kế xây dựng tạo thành mặt đứng toàn nhà đồng bộ và thống nhất.
6. Quy định về cảnh quan trên các trục đường, tuyến phố chính
a) Quy định về cây xanh trên trục đường, tuyến phố chính:
Chọn loại cây có thân, tán, hoa đẹp; có thể sử dụng hai đến ba loại cây trên một đoạn hoặc cả trục đường, tuyến phố để tạo bản sắc riêng.
Bố cục cây có nhịp điệu và sinh động, phối kết cây bóng mát với cây trang trí, cây leo.
Quy định chủng loại cây xanh trồng trên hè phố (xem khoản 2 Điều 8 Quy chế này).
b) Quy định về hàng rào các công trình trên các tuyến phố chính:
Hàng rào các công trình trên trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ quy định trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc đồ án thiết kế đô thị (nếu có).
Khuyến khích không xây dựng tường rào đặc mà để thoáng hoặc sử dụng bồn hoa thay thế. Trường hợp xây dựng tường rào phải có hình thức đẹp, thoáng, cao tối đa 2,0m trong đó phần tường xây đặc cao tối đa 0,8m tính từ cốt vỉa hè.
c) Quy định về quảng cáo trên các trục đường, tuyến phố chính:
Việc quảng cáo trên các trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ quy hoạch về quảng cáo được phê duyệt và theo quy định của Luật Quảng cáo.
Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn: Thực hiện theo Điều 27 Luật Quảng cáo.
Các biển quảng cáo gắn với công trình kiến trúc không được vượt quá 30% diện tích mặt nhà.
7. Quy định về bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên các trục đường, tuyến phố chính
Ngoài việc phải tuân thủ quy định về kỹ thuật và an toàn quy định tại các đồ án quy hoạch đô thị và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời cần đảm bảo:
a) Các thành phần công trình hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật trên đường phố chính phải chọn loại có hình thức thẩm mỹ cao hoặc được thiết kế riêng để tạo sắc thái cho trục đường, tuyến phố.
b) Việc bố trí, sắp đặt phải đảm bảo yêu cầu sử dụng, vận hành và góp phần nâng cao chất lượng thẩm mỹ đường phố.