Điều 4. Quy định quản lý quy hoạch và không gian đối với khu vực đô thị hiện hữu
1. Quy định quản lý đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết và phân khu
a) Vị trí, ranh giới, quy mô các khu vực hiện hữu:
Trên cơ sở tổng hợp các dự án quy hoạch phân khu và chi tiết đã được phê duyệt, diện tích đất đô thị hiện hữu còn lại của thành phố được chia làm 7 khu vực tại địa giới 7 phường gồm: Phương Lâm, Đồng Tiến, Chăm Mát, Tân Thịnh, Tân Hòa, Hữu Nghị, Thái Bình. Mỗi khu vực hiện hữu được giới hạn bằng các trục đường chính, ranh giới các dự án quy hoạch và ranh giới phường.
b) Các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang:
Các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang:
- Là các khu dân cư hiện có cần ưu tiên cải tạo lại, trên cơ sở nâng cấp hệ thống đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan đô thị… chủ yếu tập trung tại các phường: Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh, Hữu Nghị.
- Đối với các tuyến đường dân cư sinh sống có mật độ xây dựng ≥ 60%, khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng, hiệu quả về cải tạo, chỉnh trang thấp thì cần phải lập hoặc điều chỉnh quy hoạch theo hướng giữ nguyên hiện trạng, nhằm tạo điều kiện cho nhân dân sinh sống ổn định lâu dài, không gây xáo trộn.
- Các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Thịnh Lang, Cù Chính Lan, Đinh Tiên Hoàng, Chi Lăng… cần được ưu tiên cải tạo chỉnh trang để thay đổi bộ mặt đô thị cũng như phù hợp với đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hòa Bình đã được phê duyệt.
Các loại hình cải tạo, chỉnh trang: Nâng cấp cảnh quan đô thị và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; cải tạo các chung cư cũ; cải tạo nhà ở riêng lẻ do cá nhân thực hiện trên cơ sở quản lý của nhà nước.
Quy hoạch cải tạo, chỉnh trang các khu vực cũ trong đô thị cần đảm bảo:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần được cải tạo đồng bộ, lộ giới đường giao thông trong nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo phải đảm bảo ≥4m, đường cụt một làn xe không được dài quá 150m và phải có điểm quay xe.
- Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bãi đỗ xe, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường...
- Nghiêm cấm việc xây dựng công trình, nhà ở không có giấy phép, sai giấy phép, lấn chiếm đất đai.
- Đối với các khu vực cũ trong các đô thị, khi quy hoạch cải tạo phải ưu tiên tối đa cho việc bố trí các công trình phúc lợi công cộng. Khi quy mô các công trình phúc lợi công cộng như: Trường học - đảm bảo chuẩn quốc gia; vườn hoa, sân chơi công cộng trong đơn vị ở - đảm bảo ≥ 2m2/người trong bán kính phục vụ tối đa là 500m;
- Chỉ tiêu sử dụng đất các loại công trình khác trong các khu vực quy hoạch cải tạo được phép giảm và tối thiểu phải đạt 50% so với các chỉ tiêu sử dụng đất tương ứng của các khu vực xây dựng mới.
c) Quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc theo từng đường phố trong khu vực hiện hữu:
Quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc các công trình nhà ở, hành chính - hạ tầng xã hội (HC-HTXH), dịch vụ - thương mại (DV-TM) trong khu vực hiện hữu bao gồm chỉ giới xây dựng, cao độ nền khống chế xây dựng, tầng cao được quy định như sau:
Bảng 1. Quy định chỉ giới xây dựng, cao độ nền, tầng cao đối với những tuyến đường trong khu vực hiện hữu.
| TT |
Khoảng Lùi (chỉ giới xây dựng) (m) |
Tầng cao (tầng) | Cốt nền xây dựng (cốt 0.0 so với vỉa hè) | ||||||||||||
Nhà ở Thấp tầng |
CC cao tầng | Công trình HC -HTXH | Công trình DV-TM | Nhà ở Thấp tầng |
CC cao tầng | Công trình HC -HTXH | Công trình DV- TM | Nhà ở Thấp tầng |
CC cao tầng | Công trình HC -HTXH | Công trình DV- TM | ||||
| Nhà liên kế | Nhà vườn,Biệt thự | Nhà liên kế | Biệt thự | Nhà liên kế | Nhà Vườn, Biệt thự | ||||||||||
| 1 | Quy định quản lý xây dựng với những tuyến đường ≥ 16m theo điểu chỉnh Quy hoạch chung TP Hòa Bình năm 2011. | ||||||||||||||
| 0 | 3 | ≥6 | ≥4 | ≥4 | ≤6 | ≤4 | ≤25 | ≤15 | ≤25 | 0.45 | 0.45 | 0.6 | 0.6 | 0.6 | |
| 2 | Quy định quản lý xây dựng với những tuyến đường <16m (theo quyết định 550 QĐ/UB-XD ngày 14/8/1995 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt mặt cắt đường giao thông qua thị xã Hòa Bình và các thị trấn huyện lị trong tỉnh Hòa Bình) | ||||||||||||||
| 0 | 3 | ≥6 | ≥4 | ≥4 | ≤6 | ≤4 | ≤20 | ≤6 | ≤20 | 0.45 | 0.45 | 0.6 | 0.6 | 0.6 | |
| 3 | Quy định quản lý xây dựng với những tuyến đường khác có lộ giới < 16m (không nằm trong quyết định 550 QĐ/UB-XD ngày 14/8/1995 của UBND tỉnh Hòa Bình) | ||||||||||||||
| 0 | 3 | ≥6 | ≥4 | ≥4 | ≤6 | ≤4 | ≤20 | ≤6 | ≤20 | 0.45 | 0.45 | 0.6 | 0.6 | 0.6 | |
Ghi chú: + Quy định quản lý đối với nhà ở riêng lẻ cao tầng xem tại Khoản 1 Điều 6 và Khoản 4 Điều 14 của Quy chế này. + Đối với nhà liên kế trong đường ngõ nhỏ <6m không được xây cao quá 4 tầng. + CC: Chung cư; HC- HTXH: Hành chính – Hạ tầng xã hội; DV-TM: Dịch vụ - Thương mại. | |||||||||||||||
Quy định về hình thức kiến trúc mặt đứng, vật liệu xây dựng, màu sắc đối với các công trình kiến trúc xem tại Điều 13, Điều 14 của Quy chế này.
d) Quy định lộ trình cải tạo nâng cấp các khu vực đô thị hiện hữu:
Giai đoạn 2015 - 2020: Tiến hành cải tạo chỉnh trang đối với khu vực hiện hữu thuộc phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh và Hữu Nghị, Tân Hòa. Nội dung cụ thể:
- Tập trung cải tạo bộ mặt, chỉnh trang đô thị để phù hợp với tiêu chí đô thị loại II (Tăng cường hệ thống chiếu sáng, xây dựng thêm hệ thống cây xanh cảnh quan...).
- Cải thiện nhà ở cho tương xứng với mức sống được nâng cao của người dân đô thị (quét vôi, sơn cửa nhà mặt phố; dỡ bỏ mái che, mái vẩy, bục bệ, biển quảng cáo, giải toả các ki ốt, chợ cóc, chợ tạm... lấn chiếm hè phố, lòng đường tại một số tuyến phố chính).
- Xây dựng kế hoạch chỉnh trang làm gọn hoặc dỡ bỏ các thiết bị và đường dây không còn sử dụng, tiến tới ngầm hóa toàn bộ hệ thống dây điện thoại, dây thông tin, truyền hình cáp, internet.
- Di dời nhà máy, xí nghiệp sản xuất đơn lẻ gây ô nhiễm, cải tạo sân bãi bỏ hoang, đất trống để tăng thêm quỹ đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội.
- Nâng cấp các cơ sở kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh.
- Hiện đại hóa dịch vụ hạ tầng, khôi phục và trùng tu các di sản đô thị, tôn tạo cảnh quan, nâng cấp và mở rộng không gian công cộng.
- Các tuyến đường Điện Biên Phủ, Lê Lợi, Nguyễn Trung Trực, Kim Đồng, Nguyễn Thái Học, Đinh Tiên Hoàng, Lê Thánh Tông, Hòa Bình, Lý Nam Đế, Trương Hán Siêu, Phạm Hồng Thái, Hữu Nghị, Phùng Hưng… tiếp tục nâng cấp, cải tạo để phù hợp với đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành Phố Hòa Bình đã được phê duyệt.
Giai đoạn 2020 - 2025:
- Hoàn thành việc nâng cấp các tuyến phố chính.
- Tiến hành cải tạo chỉnh trang đối với khu vực hiện hữu còn lại (phường Chăm Mát, Tân Hòa, Thái Bình và các xã còn lại).
- Nâng cấp các tuyến đường hiện hữu thuộc các phường trên để phù hợp với đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hòa Bình đến năm 2025.
2. Quy định quản lý đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt
Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình thực hiện đúng quy định về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, quy hoạch giao thông, hạ tầng kỹ thuật... của đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
3. Quy định quản lý đối với khu vực đã có quy hoạch phân khu
Thực hiện theo quy hoạch phân khu 1/2000 và theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD, tiêu chuẩn và các văn bản pháp luật liên quan.
4. Quy định quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực đô thị hiện hữu
a) Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình có kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật.
b) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được quy hoạch đồng bộ và hiện đại đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định pháp luật hiện hành.
c) Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật phải theo đúng nội dung đồ án quy hoạch được phê duyệt.
d) Mạng lưới điện và thông tin liên lạc mới phải được quy hoạch và thiết kế hạ ngầm trong hào kỹ thuật. Các công trình cải tạo, nâng cấp cần chuyển sang phương án hạ ngầm.