vanban.org

Điều 13. Quy định quản lý đối với công trình công cộng — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025
Hòa Bình Ban hành 07/05/2015 Hiệu lực 17/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định quản lý đối với công trình công cộng

1. Quy định chung về quản lý công trình công cộng

a) Quy định về tổng mặt bằng công trình công cộng:

Các công trình công cộng thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết được phê duyệt phải tuân theo quy định về mật độ xây dựng và tầng cao (tầng cao trung bình, tối đa, tối thiểu) được quy định trong đồ án, trong Quy định kèm theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.

Các công trình công cộng tiếp giáp với các trục đường, tuyến phố chính thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

Khuyến khích xây dựng các công trình Dịch vụ - Thương mại cao tầng tại các tuyến phố chính.

Khoảng lùi xây dựng: Tùy theo chiều cao công trình, bề rộng đường phố (theo chỉ giới đường đỏ và các yếu tố liên quan nhưng khoảng lùi tối thiểu là 4m). Khuyến khích tăng khoảng lùi tạo không gian thoáng trước công trình, giảm mật độ xây dựng tăng diện tích sân vườn cây xanh của công trình.

Bố trí đủ chỗ đỗ xe theo quy định (diện tích tối thiểu cho 1 chỗ đỗ xe là: Ô tô con 25m2, ô tô buýt 40m2, ô tô tải 30m2, xe máy 3m2, xe đạp 0,9m2).

Khoảng cách giữa các dãy nhà tùy thuộc vào chiều cao, chiều dài các dãy, nhưng tối thiểu là 4m (giữa 2 cạnh dài dãy nhà) và 3,5m (giữa đầu hồi).

Chỉ được mở 01 lối ra vào công trình tiếp giáp với đường. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng chung 1 công trình hoặc chung khuôn viên đất, vẫn phải sử dụng chung 01 lối ra vào công trình hoặc khuôn viên đất (trừ trường hợp đặc biệt được cấp thẩm quyền cho phép).

b) Hình thức kiến trúc:

Kiến trúc công trình cần thể hiện phong cách hiện đại phù hợp đặc điểm khí hậu và cảnh quan khu vực. Các yếu tố kiến trúc truyền thống dân tộc và khu vực cần được kết hợp có chắt lọc để không tạo thành công trình có hình thức hỗn tạp.

c) Vật liệu và các chi tiết kiến trúc:

Trên mặt đứng hạn chế sử dụng kính (hoặc chất liệu tương tự) có diện tích lớn; không sử dụng vật liệu kính có lớp phản quang chiếm ≥ 50% diện tích mặt đứng công trình hướng chính Tây và Tây Nam.

Chú trọng sử dụng vật liệu địa phương để tạo sắc thái riêng cho công trình và kiến trúc Hòa Bình.

d) Màu sắc mặt đứng công trình:

Không phối hợp quá nhiều màu trên cùng một mặt đứng công trình (tối đa 5 màu). 

Các công trình trụ sở, công trình thương mại - dịch vụ có thể sử dụng các vật liệu hiện đại, sang trọng.

e) Quy định về cảnh quan ngoài nhà công cộng:

Sân vườn: Các công trình kiến trúc nếu có điều kiện cần tổ chức sân vườn xung quanh hoặc 1 phía của nhà. Việc xây dựng sân vườn phải đảm bảo đồng bộ và hài hòa các yêu cầu về chức năng sử dụng, cải thiện vi khí hậu và tạo cảnh đẹp cho công trình, cảnh quan chung của khu vực.

Cổng hàng rào: Khuyến khích không xây dựng tường rào; tường rào (nếu có) phải có hình thức đẹp, thoáng, cao tối đa 2m (trong đó chiều cao tường xây đặc không quá 0,8m). Kiến trúc cổng hàng rào cần được thiết kế xây dựng gắn kết đồng bộ với kiến trúc công trình thành một tổng thể và hài hòa với công trình lân cận và cảnh quan chung.

2. Phân nhóm và quản lý nhóm công trình công cộng

a) Phân nhóm:

Công trình công cộng được phân ra 2 nhóm như sau:

- Nhóm công trình hành chính và công trình hạ tầng xã hội: Trụ sở ban ngành cơ quan nhà nước, văn hóa, giáo dục, y tế, cơ sở thể dục thể thao và các công trình tương đương.

- Nhóm công trình dịch vụ - thương mại: Siêu thị, nhà hàng, tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, nhà hát và các công trình tương đương.

b) Quy định quản lý kiến trúc nhóm công trình hành chính và công tình hạ tầng xã hội

Lô đất được phép xây dựng các công trình hành chính và công trình xã hội phải đảm bảo các điều kiện: Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch được duyệt. Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn: Có diện tích tập kết người và xe trước cổng (còn gọi là vịnh đậu xe); có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiểu rộng của cổng.

Mật độ xây dựng thuần tối đa của các công trình công cộng như: Giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ trong khu vực xây mới là 40%.

Lô đất xây dựng bệnh viện có diện tích tối thiểu 750m2, với quy mô từ 50 giường trở lên phải bảo đảm các quy định theo quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.

Lô đất xây dựng công trình nhà trẻ, mẫu giáo có diện tích tối thiểu 2000m2, với quy mô không quá 10 nhóm lớp, bảo đảm các quy định theo quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.

Lô đất xây dựng công trình trường học các cấp học phải bảo đảm điều kiện về diện tích 15m2/học sinh, bảo đảm các quy định theo quy chuẩn hiện hành.

Lô đất xây dựng công tình cơ sở thể dục – thể thao bảo đảm theo quy định tại các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.

c) Quy định quản lý kiến trúc nhóm công trình dịch vụ - thương mại:

Vị trí ranh giới xây dựng công trình phải cách ranh giới trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước tối thiểu 100m.

Lô đất xây dựng công tình dịch vụ - thương mại bảo đảm theo quy định tại các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.

3. Quy định đối với công trình có tính chất hoặc vị trí quan trọng

a) Các công trình có tính chất hoặc vị trí quan trọng

Công trình có tính chất quan trọng gồm: Các công trình hành chính cấp tỉnh và thành phố; các công trình trung tâm thương mại cấp thành phố trở lên; các công trình đầu mối giao thông (nhà ga, bến xe ô tô thành phố hoặc đối ngoại).

Công trình có vị trí quan trọng gồm: Công trình nằm trên các trục tuyến phố chính; công trình ở góc đường, góc phố giao nhau; công trình đối diện, cạnh hoặc gần các không gian trống như quảng trường, công viên, vườn hoa, bờ sông, suối, sườn đồi, núi.

b) Quy định chung:

Các công trình có tính chất hoặc vị trí quan trọng phải tổ chức thi tuyển kiến trúc.

Quy định quản lý quy hoạch và kiến trúc thực hiện theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.

Việc cải tạo, xây dựng các công trình công cộng trên trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Quy chế này.

Các công trình có mặt đứng hướng ra các không gian trống cần ưu tiên thiết kế tạo mặt đứng đẹp, hài hòa và góp phần làm đẹp thêm cảnh quan chung.