vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 13/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2013 Thay thế: 31/2013/QĐ-UBND · 04/12/2013
Yên Bái Ban hành 25/06/2009 Hiệu lực 05/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Yên Bái · 31/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Yên Bái · 13/2009/QĐ-UBND
14/12/201331/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/07/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Yên Bái · 100/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế sự nghiệp nhà nước, cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Yên Bái: xây dựng kế hoạch và quản lý biên chế theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước và theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương liên quan; thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, viên chức; tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Yên Bái theo quy định của pháp luật.

3. Tổng hợp, thẩm định kế hoạch biên chế sự nghiệp của các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp hàng năm.

4. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và kế hoạch tuyển dụng của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, các tổ chức hội được giao chỉ tiêu biên chế.

5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp hàng năm theo quy định của pháp luật.

6. Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định của pháp luật.

7. Tổng hợp, thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức, kết quả nâng bậc lương, điều chỉnh mức lương tối thiểu và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, viên chức trong toàn tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

8. Tổ chức triển khai thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành Trung ương liên quan và của Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức.

9. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng biên chế; việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, viên chức; tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Yên Bái theo quy định của pháp luật.

10. Ra quyết định huỷ bỏ theo thẩm quyền hoặc tham mưu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định huỷ bỏ các quyết định của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Yên Bái về tổ chức bộ máy, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trái với quy định của pháp luật.