vanban.org

Điều 9. Giao trách nhiệm cụ thể cho đơn vị cung ứng và các huyện: — Quyết định 13/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 13/02/2004 Hiệu lực 13/02/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
13/02/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 73/2003/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 73/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giao trách nhiệm cụ thể cho đơn vị cung ứng và các huyện:

1. Giám đốc Công ty Giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT thực hiện cung ứng các hạng mục tại khoản 1.1, 2.1, 3.1 Điều 8 Quy định này; Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật thực hiện mục 1.2-1 Điều 8 Quy định này; Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Công ty Hóa chất Vinh và những đơn vị có đủ điều kiện SXKD phân bón theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón thực hiện cho vay phân bón theo quy định tại mục 1.2-2, 2.2, 3.2, 4.1 Điều 8 Quy định này; Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Công ty Hóa chất Vinh, Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An, Công ty TNHH XD & DV 320 và các doanh nghiệp có thiết bị, đủ điều kiện sản xuất Nilon màng mỏng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đăng ký với Sở Nông nghiệp & PTNT để thông báo cho các địa phương biết ký hợp đồng cung ứng nilon theo quy định tại mục 1.2-2 Điều 8 Quy định này.

Các doanh nghiệp, đơn vị cung ứng giống, vật tư, phân bón cho sản xuất phải cung ứng hàng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, giá cả đúng quy định và phải chịu trách nhiệm với nông dân về các sản phẩm do đơn vị mình cung ứng.

Giám đốc các Công ty: Giống cây trồng Nghệ An, Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Hóa chất Vinh, Xuất nhập khẩu Nghệ An, TNHH XD & DV 320 là chủ tài khoản nguồn kinh phí vay ứng tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 (trừ giống dâu) Điều 8 Quy định này. Các Công ty: Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Hóa chất Vinh, Xuất nhập khẩu Nghệ An, TNHH XD&DV 320 là chủ tài khoản nguồn kinh phí trợ giá nilon tại mục 1.2-2, khoản 1.2- Điều 8 Quy định này. Trường hợp các huyện chọn đơn vị khác cung ứng giống, vật tư, phân bón ngoài các công ty trên thì giao cho Chủ tịch UBND huyện là chủ tài khoản nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất vay ứng và trợ giá ni lon. Ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho các chủ tài khoản để trả lãi suất theo thời gian vay ứng (đối với lạc: 6 tháng, đối với vừng V6 và đậu tương 3 tháng). Trường hợp các hộ, nhóm hộ và các tổ chức kinh tế vay tiền của ngân hàng hoặc các đối tượng khác để trả cho đơn vị cung ứng nilon, phân bón NPK và phân hữu cơ sinh học thì Sở Tài chính căn cứ vào biên bản kiểm tra nghiệm thu của Sở Nông nghiệp & PTNT về kết quả nghiệm thu của huyện; Hợp đồng vay Nilon, phân bón; Khế ước (hoặc hợp đồng) vay vốn và thời gian vay ứng để cấp kinh phí trả lãi suất tiền vay cho UBND huyện để huyện trả cho các đơn vị cho vay nhưng tối đa không quá thời gian quy định nêu trên.

Công ty Dịch vụ BVTV là chủ tài khoản nguồn kinh phí cấp 100% thuốc diệt cỏ không thu tiền tại mục 1.2-1, khoản 1.2- Điều 8 Quy định này.