vanban.org

Điều 13. — Quyết định 13/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 13/02/2004 Hiệu lực 13/02/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
13/02/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 73/2003/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 73/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13.

1. Giao các đơn vị là chủ tài khoản nguồn kinh phí vay ứng tại khoản 5, khoản 6 và nguồn kinh phí trợ giá tại các khoản của Điều 12 Quy định này.

1.1- Hàng năm lập kế hoạch toàn diện (cả kinh phí) trồng mới chè, cà phê, cam và dứa, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật trồng mới đối với từng loại cây trồng và tự tạo giống từ năm trước trình các ngành chức năng thẩm định phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện (bao gồm cả thẩm định và phê duyệt giá giống); đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng giống sản xuất ra.

1.2- Quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư, thực hiện cấp phát đúng chế độ quy định và kịp thời cho các đối tượng được thụ hưởng. Đối với vốn vay ngân hàng cho đầu tư trồng mới, chăm sóc và xây dựng hệ thống tưới đã có nguồn nước thực hiện theo phương thức chủ đầu tư vay vốn để cho hộ nhận trồng mới theo hợp đồng vay và thu hồi vốn để trả nợ ngân hàng.

2. Công ty Vật tư Nông nghiệp, Công ty Hóa chất Vinh làm chủ tài khoản nguồn kinh phí cấp bù lãi suất vay ứng và chịu trách nhiệm cung ứng phân bón cho các huyện và các đơn vị tại khoản 5 - Điều 12 quy định này; Ngân sách tỉnh cấp bù lãi suất cho ngành cung ứng vật tư.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các ngành liên quan thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các dự án được hưởng chính sách tín dụng tại khoản 6 - Điều 12 quy định này.

4. Các ngân hàng Thương mại căn cứ diện tích trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả (hoặc sản phẩm) tiếp tục cho các hộ vay vốn để trồng mới và chăm sóc.

IV - Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các mô hình sản xuất cây, con theo quy trình công nghệ cao.