vanban.org

Điều 6. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (gọi chung là UBND các huyện) làm chủ tài khoản của nguồn kinh phí (trừ kinh phí trợ giá phân bón) tại Điều 4 quy định này và chịu trách nhiệm: — Quyết định 13/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 13/02/2004 Hiệu lực 13/02/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
13/02/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 73/2003/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 73/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (gọi chung là UBND các huyện) làm chủ tài khoản của nguồn kinh phí (trừ kinh phí trợ giá phân bón) tại Điều 4 quy định này và chịu trách nhiệm:

1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai và nhu cầu phân bón của từng vụ sản xuất và từng địa phương theo khu vực gửi Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp thành kế hoạch chung toàn tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt, làm căn cứ tổ chức thực hiện.

2. Về giống lúa lai, ngô lai:

Căn cứ kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai từng vụ trong năm được UBND tỉnh giao kế hoạch, Chủ tịch UBND các huyện lựa chọn đơn vị cung ứng và ký hợp đồng vay ứng giống lúa lai, ngô lai với Công ty Giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

3. Về phân bón:

Trên cơ sở kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai hàng vụ trong năm, Chủ tịch UBND các huyện có miền núi khu vực III và miền núi khu vực II thuộc CT 135 lựa chọn đơn vị cung ứng để ký hợp đồng vay ứng phân bón NPK (hoặc phân URÊ) và phân hữu cơ sinh học với Công ty Vật tư nông nghiệp Nghệ An, Công ty Hóa chất Vinh hoặc những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (SXKD) phân bón đủ điều kiện theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, kinh doanh phân bón.

4. Chủng loại giống lúa lai, ngô lai chỉ được thực hiện chính sách này khi tuân thủ quy định của phương án sản xuất do Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành hàng vụ, hàng năm.

5. Chịu trách nhiệm thu hồi vốn khi kết thúc vụ sản xuất để hoàn trả cho ngành hàng, thời gian trả cho ngành hàng không được quá 6 tháng. Ngân sách tỉnh chỉ cấp trả lãi suất tiền vay cho ngành hàng trong thời hạn 6 tháng đối với lúa lai, ngô lai và phân bón. Trường hợp các hộ, nhóm hộ và các tổ chức kinh tế vay tiền của ngân hàng hoặc các đối tượng khác để trả cho đơn vị ngành hàng cung ứng giống lúa lai, ngô lai, phân bón thì Sở Tài chính căn cứ vào biên bản kiểm tra nghiệm thu của Sở Nông nghiệp & PTNT về kết quả nghiệm thu lúa lai, ngô lai của huyện: Hợp đồng vay giống, phân bón: Khế ước (hoặc hợp đồng) vay vốn và thời gian vay ứng để trả lãi suất tiền vay cho UBND huyện để huyện trả cho đối tượng cho vay nhưng tối đa không quá thời gian quy định trên.