vanban.org

Điều 4. Chính sách trợ giá giống và phân bón NPK: — Quyết định 13/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 13/02/2004 Hiệu lực 13/02/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
13/02/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 73/2003/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 73/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách trợ giá giống và phân bón NPK:

Hàng năm thực hiện trợ giá giống và phân bón NPK cho hộ sản xuất lương thực như sau:

1. Đối với sản xuất lúa lai, ngô lai vụ Xuân: ngô lai vụ Hè Thu và Thu Mùa:

- Trợ giá 80% giá giống lúa lai, ngô lai; trợ giá 30% giá phân bón NPK cho huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và các xã biên giới vùng cao thuộc huyện Quế Phong (Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Đồng Văn, Thông Thụ) và các xã Châu Khê, Môn, Sơn huyện Con Cuông.

- Trợ giá 50% giá giống lúa lai, ngô lai và trợ giá 20% giá phân bón NPK đối với các xã, bản miền núi khu vực III và các xã khu vực II thuộc chương trình 135 (CT 135).

- Trợ giá 20% giá giống lúa lai, ngô lai đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II còn lại.

2. Đối với sản xuất lúa lai vụ Hè Thu và Thu Mùa: Chỉ thực hiện trợ giá đối với giống lúa lai sản xuất tại Nghệ An. Mức trợ giá như khoản 1 - Điều 4 quy định này. Để khuyến khích đơn vị sản xuất giống lúa lai trong tỉnh, giá bán giống lúa lai sản xuất tại Nghệ An được tính thêm chi phí triển khai bằng 5% giá thành sản xuất.

3. Đối với sản xuất ngô lai vụ Đông:

- Trợ giá giống ngô lai và phân bón NPK:

+ Trợ giá 80% giá giống, trợ giá 30% giá phân bón NPK cho miền núi khu vực III và các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135.

+ Trợ giá 50% giá giống, trợ giá 20% giá phân bón NPK đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.

+ Trợ giá 30% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực I.

+ Trợ giá 20% giá giống đối với các xã đồng bằng.

- Chính sách khen thưởng: Các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

+ Có sản lượng ngô vụ Đông năm sau tăng so với vụ Đông năm trước trên 500 tấn thì được xét thưởng 10 triệu đồng và cứ vượt thêm 150 tấn được thưởng 1 triệu đồng.

+ Có diện tích ngô vụ Đông trên đất 2 lúa năm sau cao hơn năm trước 100 ha thì được thưởng 05 triệu đồng và cứ vượt thêm 50 ha được thưởng thêm 01 triệu đồng.

4. Để mở rộng diện tích lúa nước góp phần tự trang trải lương thực tại chỗ, UBND tỉnh trích ngân sách hỗ trợ đối với diện tích khai hoang, phục hóa để trồng lúa nước đối với miền núi KV3 và các xã KV2 thuộc CT135; Mức hỗ trợ đối với khai hoang 1.000.000 đ/ha (50.000đ/sào), phục hóa 400.000đ/ha (20.000đ/sào).

5. Đối với cây sắn giống mới năng suất cao cho các huyện: Yên Thành, Nghi Lộc, Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn.

- Trợ giá 50% giá giống cho vùng nguyên liệu Yên Thành, Nghi Lộc, Đô Lương (trừ Thanh Chương, Nam Đàn). Định mức 15.000 hom/ha, giá giống theo giá thời điểm.

- Hỗ trợ khai hoang 400.000 đồng/ha.

- Hỗ trợ phục hóa 150.000 đồng/ha.

- Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng 100.000 đồng/ha.