Điều 5. Chính sách cấp bù lãi suất.
1. Đối với vay ứng giống lúa lai, ngô lai:
Hộ sản xuất lúa lai, ngô lai được vay giống không phải trả lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch); Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay. Mức vay ứng giống và thời gian vay như sau:
1.1- Đối với vay ứng giống lúa lai:
- Định mức vay đối với 1 ha lúa lai: Được vay 30 kg giống (1,5 kg/sào) đối với vùng đồng bằng và khu vực miền núi thấp; 32 kg giống (1,6 kg/sào) đối với khu vực miền núi cao.
- Thời hạn vay: 6 tháng.
1.2- Đối với vay ứng giống ngô lai:
- Định mức vay đối với 1 ha ngô lai: Được vay 15 kg giống (0,75 kg/sào).
- Thời hạn vay: 6 tháng.
2. Đối với vay ứng phân bón NPK:
Hộ sản xuất lúa lai, ngô lai vùng miền núi khu vực III và khu vực II thuộc CT 135 được vay ứng phân bón NPK không phải trả lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch); Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay. Mức vay ứng phân bón NPK và thời gian vay như sau:
2.1- Đối với vay ứng phân bón NPK cho sản xuất lúa lai:
- Định mức vay: Được vay phân bón với mức 600 kg/ha phân NPKvà 300 kg/ha phân hữu cơ sinh học.
- Thời hạn vay: 6 tháng.
2.2- Đối với vay ứng phân bón NPK cho sản xuất ngô lai:
- Định mức vay: Được vay phân bón với mức 600 kg/ha phân NPK và 300 kg/ha phân hữu cơ sinh học; hoặc thay thế phân bón NPK bằng 250 kg/ha phân đạm URÊ (12, 5 kg/sào).
- Thời hạn vay: 6 tháng.
2.3- Đối với cây sắn: Được vay 600 kg NPK/ha và 500 kg/ha phân hữu cơ sinh học trong thời gian 12 tháng đối với các huyện trong vùng quy hoạch trồng sắn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến bột sắn.