vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm các ngành: — Quyết định 13/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 13/02/2004 Hiệu lực 13/02/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
13/02/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 73/2003/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 73/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm các ngành:

Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất các loại cây trồng ở từng huyện, từng đơn vị do UBND tỉnh giao.

1. Sở Nông nghiệp & PTNT:

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư; Sở Tài chính, Ban Dân tộc & Miền núi lập và phân bổ dự toán kinh phí đầu tư hỗ trợ theo quy định này trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với các huyện, các đơn vị thụ hưởng chính sách này.

- Kiểm tra nghiệm thu kết quả (trước khi thu hoạch đối với cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày, sau trồng mới đối với cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả) của các huvện và các đơn vị trực thuộc.

- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các huyện, các đơn vị liên quan thực hiện những nội dung cụ thể của quy định này về lĩnh vực tài chính.

2. Các ngân hàng Thương mại trên địa bàn đảm bảo đủ nguồn vốn cho các đơn vị có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất các loại cây trồng theo các nội dung tại quy định này.

3. Các đơn vị được các huyện chọn làm cơ quan cung cấp giống, vật tư, phân bón phải cung ứng kịp thời, đúng chủng loại, đúng địa điểm đảm bảo chất lượng theo quy định và chịu trách nhiệm về phẩm cấp chất lượng đối với các sản phẩm do đơn vị mình cung ứng nếu vi phạm mà làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất thì phải đền cho nông dân.

4. Sở Tài chính:

- Căn cứ dự toán ngân sách đã được UBND tỉnh phê duyệt cấp ứng kịp thời kinh phí cho các huyện và các đơn vị thụ hưởng theo đúng quy định.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư và Ban Dân tộc & Miền núi:

+ Thẩm định phê duyệt giá giống lúa lai, ngô lai, giống lạc, giống vừng V6, giống đậu tương, giống dâu, trứng tằm, giống mía, giống cam, giống dứa Cayen, giống cà phê, giống keo lai, vật tư và phân bón trước khi các đơn vị ngành hàng cung ứng, cho vay.

+ Thẩm định số lượng và giá trị giống, phân bón mà từng huyện đã vay của các đơn vị cung ứng làm căn cứ cấp kinh phí trợ giá và cấp bù lãi suất tiền vay cho các huyện, các đơn vị kịp thời.

+ Thẩm tra quyết toán kinh phí hàng năm của các huyện và các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT.

- Hướng dẫn trình tự thủ tục cho vay đối với từng hạng mục cho vay tại Quy định này.