vanban.org

Điều 48. Tổ chức thực hiện — Quyết định 122/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 122/2026/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quyết định và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường:

- Tham mưu trình công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.

- Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện theo quy định.

c) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

d) Các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến, kết quả thẩm định, xác nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc xử lý hồ sơ thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn; thực hiện công khai thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã và trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.

b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật và nội dung tại Quyết định này.

c) Kịp thời cập nhật tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; thực hiện nghiêm việc số hóa hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa, xin lỗi khi hồ sơ trễ hạn và thông báo trạng thái xử lý hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.

d) Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ đất đai thì báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý; trường hợp vướng mắc liên quan đến quy trình điện tử, việc tiếp nhận, luân chuyển, cập nhật, theo dõi hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đó. Trường hợp phát sinh nội dung chưa phù hợp hoặc chưa được quy định, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN TẠI QUY ĐỊNH NÀY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 122/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

STT Ký hiệu Tên mẫu
1 Mẫu số 01 Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
2 Mẫu số 02 Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
3 Mẫu số 03 Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
4 Mẫu số 04 Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
5 Mẫu số 05 Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
6 Mẫu số 06 Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng
7 Mẫu số 07 Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
8 Mẫu số 08 Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
9 Mẫu số 09 Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
10 Mẫu số 10 Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
11 Mẫu số 11 Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
12 Mẫu số 12 Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
13 Mẫu số 13 Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
14 Mẫu số 13a Đơn đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
15 Mẫu số 14 Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
16 Mẫu số 15 Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
17 Mẫu số 15a Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
18 Mẫu số 15b Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
19 Mẫu số 15c Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
20 Mẫu số 15d Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
21 Mẫu số 15đ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
22 Mẫu số 16 Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
23 Mẫu số 17 Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
24 Mẫu số 18 Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
25 Mẫu số 19 Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
26 Mẫu số 19a Chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
27 Mẫu số 19b Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
28 Mẫu số 20 Quyết định về hình thức sử dụng đất
29 Mẫu số 21 Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
30 Mẫu số 22 Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
31 Mẫu số 23 Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
32 Mẫu số 24 Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
33 Mẫu số 25 Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
34 Mẫu số 26 Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15
35 Mẫu số 27 Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
36 Mẫu số 28 Hợp đồng thuê đất
37 Mẫu số 29 Điều chỉnh hợp đồng thuê đất
38 Mẫu số 30 Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
39 Mẫu số 31 Quyết định kiểm đếm bắt buộc
40 Mẫu số 32 Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
41 Mẫu số 33 Quyết định thu hồi đất
42 Mẫu số 34 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
43 Mẫu số 35 Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
44 Mẫu số 36 Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp