vanban.org

Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất — Quyết định 122/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 122/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.

Đối với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì không thực hiện theo quy định tại Chương V Quy định này.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

* Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

* Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất.

Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

(1) Đối với trường hợp đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này hoặc theo mẫu của Bộ Tài chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.

- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi cho người sử dụng đất; xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.

(2) Đối với trường hợp chưa có Quyết định hình thức sử dụng đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

+ Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hình thức sử dụng đất, hồ sơ trình gồm có: (1) Tờ trình theo Mẫu số 25 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; (2) Dự thảo Quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; (3) Hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu có).

- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hình thức sử dụng đất.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này hoặc theo mẫu của Bộ Tài chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.

- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi cho người sử dụng đất; xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai; tổ chức bàn giao đất trên thực địa theo Mẫu số 24 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

3. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính không quá 20 ngày làm việc.

4. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Một trong các giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.

Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình.

- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).