vanban.org

Điều 9. Quy trình cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Cà Mau Ban hành 22/05/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 12/2014/QĐ-UBND
10/07/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh cà mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 23/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học

          1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học thuộc và trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các hội được giao biên chế cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nộp hồ sơ đề nghị cử đi học tại Sở Nội vụ để thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi học. Thành phần hồ sơ nộp tại Sở Nội vụ gồm có:

          a) Văn bản đề nghị cử đi học của cơ quan trực tiếp quản lý công chức, viên chức (01 bản chính);

          b) Giấy báo trúng tuyển (01 bản sao);

          c) Sơ yếu lý lịch của công chức, viên chức mẫu 1a (01 bản chính);

          d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức hoặc quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý (01 bản sao có chứng thực);

          đ) Bản cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo theo mẫu 1b (01 bản chính).

          2. Đối với công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập; các hội được giao biên chế cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã nộp hồ sơ đề nghị cử đi học tại Phòng Nội vụ huyện, thành phố để thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cử đi đào tạo. Thành phần hồ sơ theo như quy định tại Khoản 1 Điều này.

          3. Đối với những trường hợp cử đi học theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, thời gian Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp là 05 ngày làm việc; thời gian Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xem xét quyết định cử đi đào tạo là 05 ngày làm việc.

          4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Đảng, đoàn thể; các cơ quan thuộc ngành dọc; lực lượng vũ trang nộp hồ sơ cử đi đào tạo theo phân cấp quản lý hoặc quy định của ngành.