vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Cà Mau Ban hành 22/05/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 12/2014/QĐ-UBND
10/07/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh cà mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 23/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo

          1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo sau đại học đối với:

          a) Công chức, viên chức thuộc và trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

          b) Các hội được giao biên chế cấp tỉnh;

          c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau.

          2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cử đi đào tạo đối với cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập; các hội được giao biên chế cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã.

          3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trong nước, ngoài nước theo các chương trình, đề án của Trung ương, thẩm quyền cử đi đào tạo thực hiện theo quy định của chương trình, đề án.

          4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Đảng, đoàn thể, ngành dọc, lực lượng vũ trang do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của ngành.

          5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo của tỉnh thì Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra quyết định cử đi đào tạo.

          6. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều này phải nằm trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.