QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau __________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 13 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 1 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 234/TTr-SNN ngày 5/7/2011 về việc đề nghị ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm định số 107/BC-STP ngày 24/6/2011 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện, báo cáo về UBND tỉnh theo định kỳ và đột xuất.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức cá nhân và các hộ gia đình có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
___________________
QUY ĐỊNH
Nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông
địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2011
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
_____________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm: sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến nông
Áp dụng theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến nông
1. Kinh phí khuyến nông hàng năm ưu tiên cho các lĩnh vực thuộc kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp đã được phê duyệt và được phân khai cho lĩnh vực khuyến nông. Việc xét chọn lĩnh vực ưu tiên do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến nông.
2. Dự án khuyến nông thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu các tổ chức, cá nhân làm công tác khuyến nông. Mọi tổ chức khuyến nông, người hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau được tham gia đăng ký xét chọn và thực hiện các dự án khuyến nông khi được chỉ định.
3. Các tổ chức, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông phải công khai chế độ, định mức, tiêu chuẩn kinh phí cho các đối tượng hưởng thụ theo quy định hiện hành. Việc sử dụng kinh phí khuyến nông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN NÔNG
Điều 5. Nội dung chi
Sửa đổi bởi 11/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 26/05/20141. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, bao gồm các nội dung chi cụ thể theo quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
2. Thông tin tuyên truyền, bao gồm: Thông tin, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; diễn đàn khuyến nông; hội nghị tổng kết khuyến nông, giao ban khuyến nông vùng; hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp cấp khu vực; hội thi về các hoạt động khuyến nông cấp khu vực, cấp tỉnh; xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông.
3. Xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm các nội dung chi theo quy định tại Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
4. Nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng, bao gồm hoạt động thông tin, quảng cáo, hội thảo đầu bờ.
5. Mua bản quyền tác giả, mua công nghệ gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Biên soạn và in giáo trình, tài liệu mẫu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông.
7. Thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; đánh giá hoạt động khuyến nông.
8. Tham quan, học tập trong và ngoài nước.
9. Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
10. Quản lý chương trình, dự án khuyến nông.
11. Các khoản chi hợp pháp khác phục vụ hoạt động khuyến nông.
Điều 6. Mức hỗ trợ
Sửa đổi bởi 11/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 26/05/20141. Mức chi hỗ trợ và đối tượng được hỗ trợ đối với các nội dung chi: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau; nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng; mua bản quyền tác giả, mua công nghệ gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên soạn và in giáo trình, tài liệu mẫu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông; mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 3, 4, 5, 6 và Khoản 9, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
2. Mức hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền:
a) Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông:
- Mức chi cho hoạt động tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng và xây dựng tài liệu khuyến nông theo kết quả đấu thầu hoặc đặt hàng thực hiện theo chương trình, dự án hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với Tạp chí khuyến nông: Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối tượng và kinh phí đặt hàng Tạp chí khuyến nông cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ khuyến nông do cấp tỉnh quản lý. Mức chi theo thực tế và chứng từ hợp lệ.
b) Diễn đàn khuyến nông: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
c) Hội nghị tổng kết khuyến nông thực hiện theo quy định tại Quyết định số 240/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
d) Chi hội chợ triển lãm nông nghiệp cấp khu vực:
- Đối với các đơn vị tham gia gian hàng: Mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
- Đối với đơn vị tổ chức: Các mục chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Chi cho các hội thi về khuyến nông cấp khu vực, cấp tỉnh: Các mục chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Chi xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông, bao gồm thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi hợp pháp khác theo thực tế thể hiện trên các chứng từ hợp lệ theo quy định hiện hành.
3. Chi thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; đánh giá hoạt động khuyến nông:
a) Căn cứ tính cần thiết và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông với các hình thức phù hợp. Mức chi theo thỏa thuận giữa hai bên và được thể hiện trong hợp đồng thuê theo quy định pháp luật, nhưng phải phù hợp với trình độ của chuyên gia và yêu cầu của công việc. Đối với trường hợp mức thuê chuyên gia từ 1.000 USD/người/tháng trở lên phải do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
b) Việc thuê chuyên gia trong nước hoặc ngoài nước đánh giá hoạt động khuyến nông phải căn cứ tính cần thiết hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và khả năng kinh phí, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về hình thức thuê, mức chi trả cụ thể.
c) Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều này được lấy từ phần kinh phí quản lý chương trình, dự án khuyến nông.
4. Chi tham quan, học tập trong nước và nước ngoài:
a) Mức chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 8, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ yêu cầu thực tế tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tổ chức tham quan học tập ở nước ngoài, thành phần, số lượng, thời gian chuyến đi.
5. Chi Quản lý chương trình, dự án khuyến nông thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.
6. Chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông:
Mức chi cho các hoạt động khác phục vụ hoạt động khuyến nông theo quy định hiện hành của Nhà nước về chi các hoạt động tương ứng.
Điều 7. Điều kiện để thực hiện các mô hình trình diễn khuyến nông; điều kiện tham gia triển khai các chương trình, dự án khuyến nông.
1. Điều kiện người sản xuất được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn:
Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Điều kiện đơn vị tham gia thực hiện triển khai chương trình, dự án khuyến nông.
Thực hiện theo khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước.
Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Quy định này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:
1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách và các văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính.
- Kinh phí khuyến nông: Căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo, định mức kinh tế kỹ thuật và mức chi do UBND tỉnh quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT lập dự toán kinh phí khuyến nông, để tổng hợp vào dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách chung của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh theo quy định hiện hành.
- Dự toán kinh phí khuyến nông phải lập theo từng chương trình, dự án và chi tiết theo nội dung chi do UBND tỉnh quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
2. Phân bổ và giao dự toán:
a) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, căn cứ kết quả xét chọn, hoặc đấu thầu dự án khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án phân bổ kinh phí khuyến nông cho các đơn vị dự toán trực thuộc được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông thực hiện.
b) Đối với các đơn vị không trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp cấp kinh phí, ký hợp đồng và theo dõi thực hiện. Phương án phân bổ kinh phí khuyến nông chi tiết theo chương trình, dự án; gửi Sở Tài chính thẩm tra theo quy định.
c) Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính về phương án phân bổ dự toán, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán kinh phí khuyến nông cho các đơn vị dự toán trực thuộc (gồm: đơn vị được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông thực hiện và đơn vị được giao ký hợp đồng khuyến nông); đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo chương trình, dự án để phối hợp thực hiện.
d) Đối với việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến nông cho cấp huyện, thành phố, do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quy định phù hợp với tổ chức khuyến nông địa phương.
3. Chấp hành dự toán
Thực hiện theo khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Quyết toán kinh phí khuyến nông
a) Báo cáo quyết toán: Các đơn vị được giao dự toán kinh phí khuyến nông lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫu biểu, thời hạn nộp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục các chương trình, dự án đã được giao trong năm, thực hiện quyết toán chi tiết theo nội dung chi của Quy định này.
b) Xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán: Việc xét duyệt và thẩm định quyết toán kinh phí khuyến nông hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định;
Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán kinh phí hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm cả kinh phí khuyến nông của tỉnh.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN; CHẾ ĐỘ THANH TRA, KIỂM TRA; THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 9. Công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện chương trình, dự án khuyến nông, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông dúng mục đích, có hiệu quả.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông trong phạm vi tỉnh.
Điều 10. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tham gia hoạt động về công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và các cơ quan chức năng có liên quan. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quyết định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức triển khai cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động khuyến nông. Thủ trưởng các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận trực thuộc tuyên truyền nội dung Quy định này, để mọi người biết và chấp hành.
Điều 12. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có hoạt động về công tác khuyến nông thực hiện đúng Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để nghiên cứu trình UBND tỉnh sửa đổi cho phù hợp./.