vanban.org

Điều 15. Nguồn kinh phí chi trả và cách thức chi trả — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Cà Mau Ban hành 22/05/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 12/2014/QĐ-UBND
10/07/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh cà mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 23/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nguồn kinh phí chi trả và cách thức chi trả

          1. Kinh phí hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ khuyến khích đào tạo và thu hút nguồn nhân lực được sử dụng từ nguồn ngân sách cấp tỉnh (kinh phí đào tạo được phân bổ hàng năm của tỉnh).

          2. Kinh phí hỗ trợ đào tạo được chi trả như sau:

          a) Đối với cấp tỉnh: Sở Nội vụ trực tiếp chi trả kinh phí đào tạo cho cán bộ, công chức của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; công chức, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập; các hội được giao biên chế cấp tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh; ngành dọc; lực lượng vũ trang;

          b) Đối với cấp huyện: Phòng Nội vụ trực tiếp chi trả kinh phí đào tạo cho cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan thuộc khối đảng, đoàn thể cấp huyện; công chức, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập; các hội được giao biên chế cấp huyện; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

          c) Đối với đào tạo sau đại học: chi hỗ trợ kinh phí đào tạo lần đầu bằng 50% mức chi hỗ trợ theo quy định tại thời điểm có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền, 50% mức chi kinh phí còn lại được cấp theo mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

          3. Kinh phí hỗ trợ khuyến khích đào tạo và thu hút nguồn nhân lực được chi trả như sau:

          a) Sở Nội vụ chi trả cho các đối tượng được khuyến khích đào tạo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh; các đối tượng thu hút quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và chi trả hỗ trợ một lần khi nhận công tác cho các đối tượng thu hút quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

          b) Giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố dự toán kinh phí chi hỗ trợ ưu đãi hàng tháng thêm 50% theo hệ số lương cơ bản cho các đối tượng thu hút quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và phân bổ cho các cơ quan, đơn vị có đối tượng được thu hút theo quy định.

          4. Thời gian Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ chi trả hỗ trợ kinh phí đào tạo, hỗ trợ khuyến khích đào tạo, chi trả hỗ trợ một lần cho đối tượng thu hút nguồn nhân lực không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.