vanban.org

Điều 10. Thu hút nguồn nhân lực — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Cà Mau Ban hành 22/05/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 12/2014/QĐ-UBND
10/07/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh cà mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 23/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu hút nguồn nhân lực

          1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng danh mục những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn cần thu hút và danh mục ngành nghề, lĩnh vực đặc thù về tỉnh công tác theo từng giai đoạn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

          2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định danh sách các xã khó khăn để thu hút các đối tượng theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.