Điều 4. Thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh (ương, thuần dưỡng, dịch vụ) giống thuỷ sản
1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thuỷ sản.
a) Đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh doanh giống thủy sản mới hoặc đã xây dựng trước đây nhưng có thay đổi về thể tích, địa điểm, người phụ trách kỹ thuật:
- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng nâng cấp, mở rộng trại sản xuất giống thủy sản (kèm theo Quyết định phê duyệt của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Bản sao có chứng thực bằng cấp chuyên môn từ trung cấp nuôi trồng thủy sản trở lên hoặc chứng chỉ đã được đào tạo về kỹ thuật sản xuất giống thủy sản do các viện, trường đại học, cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Báo cáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh doanh giống thủy sản đăng ký kiểm tra lại:
- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Báo cáo khắc phục sai lỗi về vệ sinh thú y đã ghi trong biên bản kiểm tra.
c) Trường hợp cơ sở tạm ngừng hoạt động từ 06 tháng trở lên hoặc trước thời gian hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản ít nhất 15 ngày, chủ cơ sở phải gửi 01 bộ hồ sơ cho cơ quan kiểm tra có thẩm quyền, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Báo cáo tóm tắt các thay đổi của cơ sở (nếu có) theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thời hạn kiểm tra và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản.
b) Trường hợp cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản, trong thời gian 05 - 07 ngày làm việc tiến hành cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản; Giấy chứng nhận có giá trị 05 (năm) năm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng giống; kiểm tra định kỳ được áp dụng mỗi năm 01 lần theo lịch thời vụ nuôi.
c) Trường hợp cơ sở không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản, cán bộ kiểm tra có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở khắc phục những điểm không đạt được thể hiện đầy đủ trong biên bản kiểm tra. Trong thời hạn không quá 10 ngày tiến hành kiểm tra lại. Cơ sở phải có báo cáo khắc phục và phải chịu phí kiểm tra lại tương đương với phí kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản lần đầu.
d) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng giống thuỷ sản đang hoạt động mà không đăng ký kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ hàng năm, đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo nhắc nhở, nếu quá thời hạn 20 ngày kể từ ngày thông báo, cơ sở vẫn không thực hiện và không có biên bản kiểm tra xác nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản thì xem như cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống thủy sản không đủ điều kiện vệ sinh thú y và bị xử lý theo quy định
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện việc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản đúng theo quy định hiện hành.