Điều 24. Quản lý khai thác thủy sản
1. Cấm sử dụng các loại ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định (kèm theo Phụ lục 2 Quy định này) để khai thác thủy sản tự nhiên.
2. Tại vùng nước nội địa
a) Cấm hoạt động các nghề lưới kéo (giã cào), te, xiệp các loại. Riêng đối với các tàu cá hành nghề lưới kéo sông (cào sông) đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản thì được hoạt động một năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.
b) Cấm đặt các khẩu, hàng đáy và ngư cụ cố định khác để khai thác thủy sản chiếm quá 2/3 lòng sông; cấm đặt mới các khẩu, hàng đáy để khai thác thủy sản.
c) Cấm khai thác ruốc (moi) từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 01 tháng 4 năm sau.
d) Cấm khai thác cua biển giống từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 01 tháng 3 năm sau.
đ) Cấm khai thác cá kèo giống từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 01 tháng 8 hàng năm.
e) Cấm các nghề khai thác sử dụng tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực trở lên, trừ các tàu cá hoạt động nghề đáy và nghề cào nhuyễn thể hai mãnh vỏ.
3. Tại vùng biển ven bờ
a) Cấm hoạt động các nghề lưới kéo (giã cào), te, xiệp các loại.
b) Cấm đặt mới các khẩu, hàng đáy để khai thác thủy sản.
c) Cấm khai thác ruốc (moi) từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 01 tháng 4 năm sau.
d) Cấm khai thác cua biển giống từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 01 tháng 3 năm sau.
đ) Cấm khai thác nghêu, sò huyết bố mẹ ở vùng lạch cửa sông.
e) Cấm khai thác nghêu, sò huyết giống từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 01 tháng 7 hàng năm.
f) Cấm khai thác cá kèo giống từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 01 tháng 8 hàng năm.
g) Cấm các nghề khai thác sử dụng tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực trở lên, trừ các tàu cá hoạt động nghề đáy và nghề cào nhuyễn thể hai mãnh vỏ.