vanban.org

Điều 28. Quản lý tàu cá và ngư cụ — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2015 Sửa đổi, bổ sung: 19/2015/QĐ-UBND · 10/08/2015
Trà Vinh Ban hành 09/05/2013 Hiệu lực 19/05/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2013/QĐ-UBND
20/08/201519/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 19/05/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quản lý tàu cá và ngư cụ

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức quản lý tàu cá, hoạt động khai thác theo quy định và phân cấp quản lý của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (trừ cỡ tàu cá, hoạt động khai thác phân cấp cho huyện, thành phố quản lý tại Khoản 2 Điều này).

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực và quản lý các hoạt động khai thác thủy sản của các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng cấp Giấy phép khai thác thủy sản trên địa bàn do mình quản lý; thường xuyên theo dõi, tổng hợp số lượng tàu cá, tình hình khai thác thủy sản trên địa bàn; tổ chức tuyên truyền, vận động ngư dân thực hiện đúng các quy định về quản lý tàu cá và ngư cụ; triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ không để phát sinh các tàu cá cỡ nhỏ hoặc hành nghề cấm theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm kiểm tra xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định để khai thác thủy sản và quản lý chặt chẽ công cụ kích điện để thu hoạch thủy sản nuôi thương phẩm.