vanban.org

Điều 17. Quy định về khai thác nguồn lợi giống tự nhiên — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2015 Sửa đổi, bổ sung: 19/2015/QĐ-UBND · 10/08/2015
Trà Vinh Ban hành 09/05/2013 Hiệu lực 19/05/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2013/QĐ-UBND
20/08/201519/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 19/05/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quy định về khai thác nguồn lợi giống tự nhiên

1. Địa phương (huyện, thành phố) có trách nhiệm quản lý bãi giống tự nhiên trên địa bàn được phân cấp quản lý. Mọi hình thức khai thác nguồn lợi giống tự nhiên của các tổ chức, cá nhân phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Trên địa bàn các huyện có đàn nghêu, sò huyết giống tự nhiên xuất hiện, tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, hàng năm dựa trên khu vực, diện tích, mật độ, sản lượng, thời gian xuất hiện, kích cỡ giống được phép khai thác, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể thời gian, khu vực được phép khai thác hoặc không cho phép khai thác để bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết giống.

3. Nghêu, sò huyết giống khai thác tự nhiên khi xuất bán phải có chứng từ hợp pháp xác định xuất xứ nguồn gốc (nếu mua từ các Hợp tác xã thì phải được Ban Chủ nhiệm Hợp tác xã xác nhận, nếu mua ngoài các Hợp tác xã thì phải được Ủy ban nhân dân xã nơi đó xác nhận; đồng thời, phải khai báo với cơ quan kiểm dịch để được kiểm dịch trước khi xuất bán.

4. Nghiêm cấm khai thác nghêu, sò huyết bố mẹ dưới mọi hình thức tại các vùng lạch, vùng cửa sông, vùng đất bãi bồi, cồn mới nổi ven biển.

5. Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê đất, mặt nước ở các bãi bồi, cồn, cù lao, cửa sông, hàng năm phải có kế hoạch chăm sóc, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn giống nghêu, sò huyết theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.