vanban.org

Điều 19. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2015 Sửa đổi, bổ sung: 19/2015/QĐ-UBND · 10/08/2015
Trà Vinh Ban hành 09/05/2013 Hiệu lực 19/05/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2013/QĐ-UBND
20/08/201519/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 19/05/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản

1. Hệ thống xử lý nước thải

a) Các cơ sở sản xuất kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo quy định như sau:

- Thể tích hệ thống bể, ao xử lý nước thải chiếm không dưới 50% tổng thể tích bể ương.

- Hệ thống xử lý nước thải bao gồm: 01 bể xi-măng (hoặc các vật liệu khác) chiếm không dưới 10% tổng thể tích bể ương và 01 ao đất hoặc 02 ao đất với điều kiện phải đảm bảo không để nước thải rò rỉ ra vùng nước tự nhiên.

b) Cấu tạo, vận hành hệ thống xử lý nước thải:

- Hệ thống xử lý nước thải có cấu tạo theo điều kiện liên hoàn khép kín từ bể xi-măng (hoặc vật liệu khác) hoặc ao đất 01 đến ao đất 02.

- Nước thải được đưa vào bể để xử lý cơ học, sau đó chuyển sang ao đất được xử lý hóa học hoặc sinh học trước khi thải ra vùng nước tự nhiên.

2. Phương pháp xử lý nước thải

a) Đối với hệ thống gồm 01 bể xi-măng hoặc vật liệu khác và 01 ao đất.

Tại bể, dùng than hoạt tính hoặc hỗn hợp cát, đá, than để lọc (hấp thụ) các chất lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải. Sau đó, đưa nước từ bể sang ao đất tiếp tục xử lý bằng sinh học hoặc hóa học đến khi đạt tiêu chuẩn theo quy định đối với nước thải trước khi thải ra vùng nước tự nhiên.

b) Đối với hệ thống gồm 02 ao đất:

Tại ao 01, dùng hóa chất hoặc chế phẩm sinh học xử lý kết dính các chất lơ lửng trong nước cho kết tủa lắng xuống đáy ao. Sau đó, đưa tầng nước mặt của ao 01 sang ao 02 tiếp tục xử lý bằng sinh học hoặc hóa học đến khi đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra vùng nước tự nhiên.

3. Ngoài phương pháp nêu trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản được áp dụng các phương pháp xử lý nước thải khác, phù hợp và đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra vùng nước tự nhiên.

4. Cơ sở sản xuất kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản có trách nhiệm kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sản xuất theo quy định.