vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016 Thay thế: 42/2016/QĐ-UBND · 18/10/2016
Bình Thuận Ban hành 24/04/2012 Hiệu lực 04/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
01/11/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại nghị định hiện hành của Chính phủ, thông tư của liên Bộ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các văn bản pháp luật khác có liên quan và các nhiệm vụ sau:

1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện về hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo tại các cuộc giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, hội họp và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính Nhà nước, với nhân dân ở địa phương và với Văn phòng Chính phủ.

3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện các văn bản đó.

4. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc đó. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.