vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016 Thay thế: 42/2016/QĐ-UBND · 18/10/2016
Bình Thuận Ban hành 24/04/2012 Hiệu lực 04/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
01/11/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; cùng với các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao cho Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết các công việc sau đây:

a) Những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tập thể (được quy định tại Điều 82 đến Điều 96 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và các quy định pháp luật khác);

b) Những vấn đề có tính liên ngành đã giao cho thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xử lý, nhưng ý kiến còn khác nhau. Những vấn đề quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương trong tỉnh;

c) Những vấn đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Những vấn đề mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng giải quyết của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc.

3. Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch phụ trách. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng.

4. Theo yêu cầu của công tác chỉ đạo, điều hành trong từng thời gian, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp giải quyết một số việc đã phân công cho Phó Chủ tịch hoặc điều chỉnh lại sự phân công giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, khi thấy cần thiết.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.