vanban.org

Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016 Thay thế: 42/2016/QĐ-UBND · 18/10/2016
Bình Thuận Ban hành 24/04/2012 Hiệu lực 04/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
01/11/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình ra phiên họp;

b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề trên;

c) Đôn đốc thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan.

Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi hồ sơ đề án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cho phép trình ra phiên họp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Số lượng bộ hồ sơ tài liệu gửi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi Giấy mời họp và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường). Giấy mời họp và tài liệu họp được gửi cho các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu có) trên internet, gửi bằng văn bản cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy (nếu có);

đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày trước ngày phiên họp bắt đầu.