vanban.org

Điều 19. Tổ chức buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016 Thay thế: 42/2016/QĐ-UBND · 18/10/2016
Bình Thuận Ban hành 24/04/2012 Hiệu lực 04/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
01/11/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tổ chức buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Họp xử lý công việc thường xuyên:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực;

b) Tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh) họp nghe các sở, ngành liên quan báo cáo và thống nhất ý kiến các vấn đề sau:

- Thông qua chủ trương đầu tư các dự án đầu tư có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha đối với đất du lịch, từ 200 ha đến dưới 500 ha đối với đất lâm nghiệp, từ 50 ha đến dưới 100 ha đối với các dự án khai thác khoáng sản, các dự án phải giải tỏa nhà đất từ 50 hộ đến dưới 100 hộ gia đình, xử lý dự án chậm triển khai mà dư luận xã hội quan tâm, các dự án khác mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét thấy cần thiết cần có sự thống nhất trong lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Bàn thống nhất việc sử dụng các khoản vượt thu ngân sách; ngân sách dự phòng hàng năm;

- Thông qua các quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch ngành cấp 2, cấp 3 và quy hoạch sản phẩm; các chương trình phát triển 5 năm đã có quy hoạch;

- Thống nhất chủ trương xử lý các vấn đề nhạy cảm, phức tạp, quan trọng.

c) Việc tổ chức cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch để xử lý công việc thực hiện theo quy định sau:

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo, đề án trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

- Khi được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng có trách nhiệm: gửi giấy mời họp cùng tài liệu đến các thành phần được mời; dự thảo kết luận cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ra Thông báo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo, đề án có trách nhiệm: chuẩn bị kịp thời đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo, đề án; sau cuộc họp, chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh đề án;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp thủ trưởng cơ quan cử người dự họp thay (khi được Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận) thì thủ trưởng cơ quan và người dự họp thay phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những ý kiến người dự họp thay phát biểu và việc tiếp thu, triển khai thực hiện ý kiến kết luận cuộc họp;

- Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc.

2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; trao đổi ý kiến để thống nhất xử lý, giải quyết những vấn đề trong lãnh đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo các công việc quan trọng đã xử lý, giải quyết trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để nội bộ lãnh đạo biết;

b) Cuộc họp giao ban hàng tuần được tổ chức thống nhất vào chiều ngày thứ hai hàng tuần. Trường hợp cần thiết có thể mời một số Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn liên quan. Khi có vấn đề bức xúc cần thiết phải giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay thế bằng cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp giao ban. Khi Chủ tịch vắng, Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch chủ trì giao ban. Các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được dự cuộc họp giao ban và cử chuyên viên có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp, xử lý ban hành văn bản, thông báo kết luận cuộc họp.

3. Họp, làm việc với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất;

c) Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, một số Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến cơ quan, địa phương đó;

d) Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có các cuộc họp chuyên đề khác.