vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016 Thay thế: 42/2016/QĐ-UBND · 18/10/2016
Bình Thuận Ban hành 24/04/2012 Hiệu lực 04/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
01/11/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là thủ trưởng các cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ nội dung và tiến độ trình các đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị và các công việc thuộc lĩnh vực được phân công.

2. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách; nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, chính sách, cơ chế cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian thỏa đáng để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của Ủy ban nhân dân tỉnh; thảo luận và biểu quyết các vấn đề được đưa ra phiên họp, trả lời đầy đủ các Phiếu xin ý kiến do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp không nhất trí với các quyết định đó, được quyền bảo lưu ý kiến và vẫn phải chấp hành, nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến với tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp gần nhất. Mọi trường hợp không tuân thủ và vi phạm các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm.

5. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.