vanban.org

Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016 Thay thế: 42/2016/QĐ-UBND · 18/10/2016
Bình Thuận Ban hành 24/04/2012 Hiệu lực 04/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số '28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 12/2012/QĐ-UBND
01/11/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc

Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc gồm có:

1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh).

Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

Phiếu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc, nếu cần thiết phải có ý kiến của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách khối tham gia, thì trong Phiếu trình phải bổ sung thêm nội dung này.

2. Tờ trình hoặc công văn đề nghị của cơ quan trình.

3. Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).

4. Công văn đề xuất ý kiến về vấn đề trình của các cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành (nếu có).

5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (nếu có).

6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có).

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Riêng đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài các văn bản, hồ sơ quy định trên còn phải có:

- Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp;

- Đánh giá tác động về thủ tục hành chính (trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh); hoặc văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, nhưng các thủ tục hành chính này là vận dụng, không trái với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương).