vanban.org

Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026
Hưng Yên Ban hành 25/04/2024 Hiệu lực 15/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 11/2024/QĐ-UBND
01/05/202615/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hưng Yên · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế về công tác thi đua khen thưởng · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 2, Điều 3 Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Khi tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn khen thưởng.

3. Sau khi tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền; chỉ lựa chọn các cá nhân, tập thể, hộ gia đình là những nhân tố mới, có thành tích xuất sắc tiêu biểu, có khả năng nhân rộng điển hình tiên tiến trong thực hiện phong trào thi đua đề nghị cấp trên xem xét, khen thưởng.

4. Khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì tổ chức thực hiện phong trào thi đua lựa chọn các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, cụ thể:

a) Đối với phong trào thi đua có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên: Lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, lựa chọn tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” khi tổng kết phong trào;

b) Đối với phong trào thi đua có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên: Lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua, đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba, lựa chọn tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động đề nghị Chính phủ tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” khi sơ kết, tổng kết phong trào.