vanban.org

Điều 24. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026
Hưng Yên Ban hành 25/04/2024 Hiệu lực 15/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 11/2024/QĐ-UBND
01/05/202615/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hưng Yên · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế về công tác thi đua khen thưởng · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6 Điều 83 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 29 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.

2. Khen thưởng cá nhân, tập thể trong Hội đồng nhân dân các cấp; cá nhân, tập thể làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể; Liên đoàn Lao động tỉnh và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

3. Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức tôn giáo

Căn cứ vào thành tích đạt được, phạm vi ảnh hưởng của thành tích, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng và phát triển tỉnh Hưng Yên; có công lao đóng góp lớn trong giải quyết các vụ việc, vấn đề phức tạp, các điểm nóng về tôn giáo.

4. Cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động; Trưởng cụm, khối thi đua phối hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác phát hiện, lựa chọn các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khen thưởng đột xuất theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với gương người tốt, việc tốt; cá nhân có hành động dũng cảm, cứu người, cứu tài sản, truy bắt tội phạm, chống tham nhũng và các hoạt động, thành tích nổi bật khác đem lại giá trị, lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, ngành, lĩnh vực.

6. Thẩm quyền đề nghị cấp trên khen thưởng đối với nông dân

a) Hội Nông dân cấp xã.

b) Hội Nông dân cấp huyện.

c) Hội Nông dân cấp tỉnh.

d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện nông dân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.

7. Cá nhân, tập thể ngoài tỉnh, người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích đóng góp đối với sự phát triển của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, ngành, lĩnh vực nào thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị; cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cá nhân, tập thể đóng góp khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

8. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.