Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 5. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương II — HÌNH THỨC TỔ CHỨC THI ĐUA, NỘI DUNG TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA; TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm phát động, chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào thi đua
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA; ĐỐI TƯỢNGVÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 8. Danh hiệu thi đua
Điều 9. Danh hiệu“Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 12. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 15. Danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
Điều 16. Danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
Điều 17. Danh hiệu ‘‘Gia đình văn hóa’’
Điều 18. Các loại hình khen thưởng, hình thức khen thưởng
Điều 19. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Giấy khen
Điều 21. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể
Điều 22
Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 24. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 25. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục
Điều 26. Thời gian nhận hồ sơ, số lượng hồ sơ
Điều 27. Hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng
Điều 28. Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
Điều 29. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG; TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 30. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 31. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 32. Tổ chức cụm, khối thi đua
Điều 33. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cụm, khối thi đua
Điều 34. Thẩm quyền trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 35. Tổ chức trao tặng và đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 36. Nguồn hình thành, mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Nguyên tắc tính tiền thưởng, mức tiền thưởng và tặng phẩm
Chương VI — MẪU KHUNG, BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG, CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 39. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và mẫu Kỷ niệm chương
Điều 40. Mẫu Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Bằng chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 41. Mẫy Giấy khen, Bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 42. Mẫu Bằng Kỷ niệm chương của tỉnh, Bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
Điều 43. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
Điều 44. Mẫu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 45. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 46. Hộp đựng huy hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, Kỷ niệm chương
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 48. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 49. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 50. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy