vanban.org

Điều 29. Phí và lệ phí — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2024 Thay thế: 04/2024/QĐ-UBND · 19/01/2024
Đắk Lắk Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk · 04/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tích hợp Một cửa điện tử liên thông tỉnh Đắk Lắk · 11/2019/QĐ-UBND
29/01/202404/2024/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử liên thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Phí và lệ phí

1. Cước phí thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các khoản cước phí và lệ phí phụ thu dịch vụ khác khi thực hiện tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả bằng dịch vụ bưu chính công ích thể hiện trong hợp đồng.

3. Các phí và lệ phí tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thời gian toàn trình được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, tại các điểm cung cấp dịch vụ của bưu điện, công khai trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị ký hợp đồng với doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ.

4. Phương án thu và nộp phí, lệ phí (nếu có), cơ quan có thẩm quyền và đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ký kết thỏa thuận trong hợp đồng, ưu tiên sử dụng các phương tiện thu và nộp phí, lệ phí thuận lợi như: Thu hộ, chuyển khoản, thẻ tín dụng...