Điều 2 . Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan triển khai, theo dõi, đôn đốc và thực hiện Quy chế kèm theo Quyết định này. — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/01/2024
Thay thế: 04/2024/QĐ-UBND · 19/01/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
29/01/202404/2024/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
01/07/2019Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tích hợp Một cửa điện tử liên thông tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Điều 5. Các hành vi bị cấm khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
Điều 6. Biểu mẫu, giá trị về văn bản điện tử trả kết quả thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 4
Chương II — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
Điều 7. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, quản lý Cổng Dịch vụ công trực tuyến
Điều 9. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về hạ tầng, phần mềm ứng dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến
Chương III — SỬ DỤNG CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TÍCH HỢP MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG
Điều 11. Trình tự nộp hồ sơ trực tuyến
Điều 12. Trình tự tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của cá nhân, tổ chức
Điều 13. Trình tự giải quyết hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến
Điều 14. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ và hình thức trả kết quả đối với hồ sơ nộp trực tuyến
Điều 15. Trách nhiệm của công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến
Điều 16. Các phòng, ban, đơn vị chuyên môn của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Chương IV — TRÁCH NHIỆM TRONG SỬ DỤNG CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
Điều 17. Trách nhiệm chung
Điều 18. Trách nhiệm của c án bộ, công chức , viên chức được cấp tài khoản trên Hệ thống một cửa điện tử tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến nộp hồ sơ trực tuyến
Chương V — CÁC TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 20. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
Điều 21. Tiêu chí đồng bộ dữ liệu và xác định hồ sơ đúng hạn, trễ hạn
Điều 22. Các tiêu chuẩn về kết nối đồng bộ dữ liệu
Điều 23. Nội dung thể hiện kết quả tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến và các điểm tra cứu của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công
Điều 24. Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Điều 25. Quản lý và khai thác dữ liệu
Chương VI — PHỐI HỢP THỰC HIỆN VIỆC TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích kết hợp đăng ký dịch vụ công trực tuyến
Điều 27. Trình tự tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích kết hợp với dịch vụ công trực tuyến
Điều 28. Hợp đồng giữa cơ quan có thẩm quyền và đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Điều 29. Phí và lệ phí
Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Chương VII — TỐ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 32. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 33. Sở Tài chính
Điều 34. Các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến
Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy