Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nội vụ
1.1. Đảm bảo vận hành thông suốt Hệ thống thông tin CBCCVC.
1.2. Đúng ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh tình hình đúng hạn, trễ hạn và trước hạn trong việc kê khai, cập nhật thông tin vào Hệ thống, căn cứ trên thời gian quy định tại Điều 9 với ngày tháng ghi trên các bằng chứng chứng minh sự biến động thông tin và thời gian thực hiện việc cập nhật thông tin ghi trên file nhật ký (file Log) của Hệ thống.
1.3. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tin học tỉnh cấp tài khoản người dùng và phân quyền sử dụng cho các cơ quan, đơn vị.
1.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan đến việc tổ chức Hệ thống, bao gồm:
a) Rà soát và điều chỉnh kịp thời các thông tin, danh mục, tính năng trong Hệ thống cho phù hợp với các quy định hiện hành.
b) Sử dụng, kết xuất thông tin từ Hệ thống để thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền về công tác quản lý CBCCVC.
c) Đề xuất nâng cấp các tính năng của Hệ thống đảm bảo yêu cầu về khai thác và sử dụng Hệ thống có hiệu quả.
1.5. Sử dụng thông tin về hồ sơ CBCCVC của cơ quan, đơn vị đã được cập nhật vào Hệ thống để làm cơ sở thực hiện công tác sử dụng và quản lý CBCCVC, bao gồm:
a) Thực hiện các nghiệp vụ về nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, cử đi học và phê duyệt trợ cấp đi học sau khi đã kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ công chức, viên chức được lưu trữ hiện hành trên Hệ thống.
b) Phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp (trừ đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động).
c) Nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thuyên chuyển, điều động, giải quyết chế độ đi học, nghỉ hưu, thôi việc, thu hút theo quy định đối với CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý hoặc lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền.
d) Tham mưu cử CBCCVC tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.
e) Đề xuất, thực hiện các danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm theo quy định.
f) Chế độ thông tin, báo cáo (định kỳ và đột xuất) liên quan đến công tác tổ chức cán bộ.
g) Quản lý và giao biên chế, hợp đồng lao động hàng năm.
h) Xác nhận danh sách lương đầu năm và biến động tăng, giảm về số lượng, tiền lương, phụ cấp của các cơ quan, đơn vị.
i) Căn cứ vào kết quả tổng hợp của Hệ thống để phê duyệt các nội dung tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, f, g, h, i, Khoản 5 Điều này và không thực hiện, giải quyết đối với cơ quan, đơn vị chưa cập nhật đầy đủ, chính xác hồ sơ CBCCVC vào Hệ thống.
1.6. Xem xét, đề xuất UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân ứng dụng Hệ thống trong việc quản lý hồ sơ công chức, viên chức; đưa việc sử dụng hiệu quả Hệ thống vào một trong những tiêu chí trong việc đánh giá xếp hạng cải cách hành chính hàng năm.
1.7. Đưa nội dung cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống hồ sơ CBCCVC của các cơ quan, đơn vị vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức nhà nước hàng năm; sử dụng file nhật ký (file Log) của Hệ thống làm căn cứ tổng hợp các trường hợp trễ hạn, báo cáo UBND tỉnh có biện pháp xử lý kịp thời.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc triển khai, duy trì và phát triển Hệ thống gắn với công tác đảm bảo an toàn và an ninh thông tin. Định kỳ hàng năm, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Hệ thống của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quy chế này; nghiên cứu đề xuất việc ứng dụng hiệu quả Hệ thống vào một trong những tiêu chí đánh giá thi đua - khen thưởng, các danh hiệu hàng năm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí ngân sách phù hợp để duy trì hoạt động của Hệ thống.