Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ
Căn cứ các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và nhu cầu của người dân, các xã lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực gắn với thị trường, có tính bền vững về thu nhập và an ninh lương thực để thực hiện xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; không nhất thiết phải thực hiện hỗ trợ tất cả các nội dung ở cùng một xã để tập trung nguồn vốn, tránh dàn trải; khuyến khích hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất được triển khai theo mô hình có hiệu quả tại xã.
Đối với những xã và đối tượng thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Quyết định này thì tiếp tục hưởng các chính sách đó; nếu trùng với các chính sách trong Quyết định này nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì hưởng theo chính sách có mức ưu đãi cao nhất.
Nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
1. Các nội dung hỗ trợ gián tiếp:
a) Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, nguyền ngư, khuyến công (gọi tắt là khuyến nông). Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Mục đích: Giúp các hộ nghèo nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường (trước hết là với các hạng mục sản xuất mà các hộ đã lựa chọn) để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập.
- Các hoạt động được hỗ trợ:
+ Bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật trên hiện trường (theo chu trình của cây trồng và vật nuôi), bồi dưỡng, tập huấn về quản lý kinh tế trang trại/nông hộ;
+ Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.
b) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến. Thực hiện theo Thông tư số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 của liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Mục đích:
+ Xây dựng các mô hình tốt về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bảo quản và chế biến nông sản, tiêu thụ nông sản có hiệu quả;
+ Tổ chức cho đối tượng trong (và ngoài) dự án tham quan, học tập những mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả để phổ biến, nhân rộng mô hình.
Để kết quả các mô hình được nhân rộng và đem lại lợi ích cho người nghèo, cần hỗ trợ những mô hình có quy mô nhỏ, chi phí đầu tư và rủi ro thấp để các hộ nghèo có thể áp dụng sau khi kết thúc dự án.
- Các hoạt động được hỗ trợ (áp dụng cho các hộ, nhóm hộ tham gia thực hiện mô hình):
+ Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;
+ Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhóm hộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học... trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
c) Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài Chính.
- Mục đích: giúp các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nâng cao kiến thức về xây dựng và quản lý thực hiện dự án sản xuất theo phương pháp khuyến khích sự tham gia của hộ nghèo, cận nghèo trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án phát triển sản xuất.
- Các hoạt động được hỗ trợ:
+ Bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao kiến thức, kỹ năng lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.
d) Nội dung chi và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% giá mua giống cây trồng, vật nuôi, phân bón vô cơ, thuốc phòng trừ dịch bệnh cho xây dựng mô hình, nhân rộng mô hình.
Đối với mô hình trồng trọt, là 5.000 m², số hộ tham gia không quá 20 hộ; định mức cho một mô hình theo quy định tại Quyết định số 3073/QĐ-BNN ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Đối với mô hình chăn nuôi (chỉ áp dụng đối với gia cầm, tiểu gia súc, thời gian thực hiện tối đa không quá 6 tháng), định mức tối đa không quá 140 triệu đồng/mô hình, số hộ tham gia 20 hộ/mô hình (gồm 16 hộ nghèo, cận nghèo và 04 hộ không nghèo).
- Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình (trồng trọt, chăn nuôi) tính bằng mức tiền lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thuê thực tế (thời gian thuê thực tế tối đa không quá 10 ngày/tháng).
- Dự án hỗ trợ 100% chi phí mua bản quyền quy trình công nghệ mới; biên soạn tài liệu; thuê phòng học; tài liệu, vật tư phục vụ học tập; thù lao giảng viên, hướng dẫn viên thực hành kỹ thuật; nước uống, tiền ăn, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm) cho học viên trong thời gian tập huấn.
- Hỗ trợ 100% các chi phí cho hoạt động tham quan, học tập mô hình sản xuất tiên tiến.
2. Các nội dung hỗ trợ trực tiếp:
Thực hiện theo Thông tư số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
a) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất:
Giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản loại tốt, có giá trị kinh tế cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân nằm trong danh mục đã được các hộ đăng ký trong dự án và vật tư chủ yếu phù hợp với hạng mục sản xuất trong dự án (thức ăn chăn nuôi, phân hoá học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng các bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm).
b) Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, lò sấy nông lâm sản và mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất, chế biến bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
Hỗ trợ kinh phí mua máy móc, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốt lúa...), và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,...); ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương.
Khi hỗ trợ cần kết hợp tập huấn hướng dẫn kỹ thuật theo hình thức lớp học hiện trường.
c) Một số quy định đối với giống gia súc, gia cầm:
- Công tác thú y:
+ Tất cả các loại gia súc, gia cầm khi mua phải khoẻ mạnh, từ vùng không có dịch.
+ Các loại gia súc, gia cầm mua ngoài tỉnh, huyện phải có giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy chứng nhận tiêm phòng vắc xin (chưa qua 6 tháng) tụ huyết trùng, lở mồm, long móng đối với trâu, bò và bệnh dịch tả, suyễn đối với lợn; đậu, lưỡi xanh đối với dê. Trường hợp gia cầm mua ngoài tỉnh với số lượng lớn phải mua với cơ sở có giấy phép kinh doanh sản xuất con giống.
- Quy định về giống, tuổi, trọng lượng đối với trâu, bò, dê:
+ Về tuổi: Trâu, bò từ 12 tháng tuổi trở lên.
+ Trọng lượng: Trâu từ 140kg/con trở lên; bò vàng từ 120 kg/con trở lên, bò lai nhóm Zêbu từ 150kg trở lên; dê từ 20 kg/con trở lên.
- Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật cho các hộ để sử dụng thành thạo các loại trang thiết bị, máy, công cụ; sử dụng các loại giống, vật tư theo qui trình sản xuất. Hoạt động hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật trên được thực hiện tương tự theo khoản 1, Điều 6 của Quy định này.